Đề thi học sinh giỏi Toán, tiếng Việt lớp 2 - Có đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 2

  • Đánh giá:
    ( 3 ★ | 413 Đánh giá )
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 135 KB
  • Lượt tải: 43.200
  • Ngày cập nhật:

Giới thiệu

Đề thi học sinh giỏi Toán, Tiếng Việt lớp 2 - Có đáp án là đề thi môn Toán lớp 2 và Tiếng Việt lớp 2 để chọn học sinh giỏi hay, có đáp án dành cho các em tham khảo, luyện đề, rèn luyện tư duy cũng như học tập tốt chuẩn bị cho các kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em học sinh và thầy cô tham khảo.

Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2015 trường Tiểu học Quang Trung

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 2 - Có đáp án

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 lớp 2 trường tiểu học Toàn Thắng năm 2013 - 2014

Đề thi học sinh giỏi lớp 2 

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT

MÔN: TIẾNG VIỆT

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Trong các từ: xắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao. Từ viết sai chính tả là:

A. Xắp xếp              B. Xếp hàng              C. Sáng sủa              D. Xôn xao

Câu 2: Từ nào là từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “Hoạ Mi hót rất hay.”

A. Hoạ Mi               B. Hót                  C. Rất                 D. Hay

Câu 3: Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Làm gì?              B. Như thế nào?               C. Là gì?                D. ở đâu?

Câu 4: Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là từ:

A. Siêng năng               B. Lười biếng                 C. Thông minh               D. Đoàn kết

Câu 5: Từ chỉ đặc điểm của sự vật trong câu: “Trong vườn, hoa mướp nở vàng tươi” là:

A. Hoa mướp                B. Nở               C. Vàng tươi               D. Trong vườn

Câu 6: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? trong câu: “Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” Là:

A. Hai bên bờ sông              B. Hoa phượng                 C. Nở             D. Đỏ rực

Câu 7. Hót như......

Tên loài chim điền vào chỗ trống thích hợp là:

A. Vẹt               B. Khướu               C. Cắt                D. Sáo

Câu 8. Cáo .....

Từ chỉ đặc điểm của con vật điền thích hợp vào chỗ trống là:

A. Hiền lành                  B. Tinh ranh                 C. Nhút nhát               D. Nhanh nhẹn

Câu 9. Từ nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là:

A. Kính yêu               B. Kính cận               C. Kính râm

Câu 10.Em hiểu câu tục ngữ : “Lá lành đùm lá rách” là thế nào?

A. Giúp đỡ nhau                        B. Đoàn kết

C. Đùm bọc                               D. Đùm bọc ,cưu mang, giúp đỡ nhau lúc khó khăn hoạn nạn

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới:

Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.
..........................................................................................................................................

Câu 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm:

Giản dị, sáng ngời, tài giỏi, bạc phơ, cao cao, sáng suốt, lỗi lạc, hiền từ.

Nhóm 1: Từ chỉ đặc điểm hình dáng của Bác Hồ:

Nhóm 2: Từ chỉ tính nết phẩm chất của Bác Hồ:

Câu 3: Trong bài : “Ngày hôm qua đâu rồi?” (Tiếng Việt 2, tập 1) của nhà thơ Bế Kiến Quốc có đoạn:

Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn...

Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn nói với em điều gì đẹp đẽ và có ý nghĩa trong cuộc sống?

Câu 4: “Gia đình là tổ ấm của em” Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảg 5 - 6 câu kể về một buổi sum họp trong gia đình em.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 2 MÔN TOÁN

Phần I: Trắc nghiệm (10 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tìm một số biết rằng lấy 35 cộng với số đó thì có kết quả bằng 35 trừ đi số đó.

A. 0               B. 35               C. 70             D . 1

Câu 2: 7 giờ tối còn gọi là:

A. 17 giờ              B. 21 giờ             C. 19 giờ             D. 15 giờ

Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A. 100               B. 101               C. 102               D. 111

Câu 4: 5m 5dm = ..... Số điền vào chỗ chấm là:

A. 55m                B. 505 m              C. 55 dm                D.10 dm

Câu 5: Cho dãy số : 7; 11; 15; 19; ....số tiếp theo điền vào chỗ chấm là:

A. 22                 B. 23              C. 33               D. 34

Câu 6: Nếu thứ 6 tuần này là 26 .Thì thứ 5 tuần trước là:

A. 17              B. 18              C. 19              D. 20

Câu 7: Số lớn nhất có ba chữ số là:

A. 998                 B. 999              C. 978               D. 987

Câu 8: Hình vuông ABCD có cạnh AB = 5cm .Chu vi hình vuông là:

A. 15 cm                 B . 20 cm                C. 25 cm                D. 30 cm

Câu 9: 81 – x = 28 . x có giá trị bằng bao nhiêu?

A. 53               B. 89              C. 98              D. 43

Câu 10: 17 + 15 – 10 = ..... Số điền vào chỗ chấm là:

A. 32                B. 22               C. 30              D. 12

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Trên bảng con có ghi phép tính: 6 + 8 + 6

Lan cầm bảng tính nhẩm được kết quả là 20. Huệ cầm bảng tính nhẩm lại được kết quả là 26. Hỏi ai tính đúng?

Câu 2: (4 điểm)

Mai có 28 bông hoa, Mai cho Hoà 8 bông hoa, Hoà lại cho Hồng 5 bông hoa. Lúc này ba bạn đều có số bông hoa bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hoà và Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

Câu 3: (3 điểm)

Hiện nay bố Hà 45 tuổi, còn ông nội Hà 72 tuổi. Em hãy tính xem khi tuổi của ông nội Hà bằng tuổi bố Hà hiện nay thì hồi đó bố Hà bao nhiêu tuổi?

Câu 4: (2 điểm) Tìm X.

a. X + X x 5 = 24                  b. X + 5 - 17 = 35

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Đề thi học sinh giỏi Toán, tiếng Việt lớp 2 - Có đáp án để xem.

Xem thêm tài liệu liên quan

Ứng dụng hay

Xem thêm Tài liệu học tập lớp 2