Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa Hợp đồng dịch vụ

  • Đánh giá:
    ( 5 ★ | 1 Đánh giá )
  • Phát hành:
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Dung lượng: 162,1 KB
  • Lượt tải: 16.172
  • Ngày cập nhật:

Giới thiệu

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa sử dụng trong hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng giữa công ty vận chuyển và công ty thuê vận chuyển. Mời bạn đọc tải mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa để tham khảo áp dụng trong doanh nghiệp.

Hợp đồng ký gửi hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
___________

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số: [SO HD]/HĐVCHH

- Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 17/HĐBT ngày 16-01-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

- Căn cứ [TEN CAC VAN BAN PHAP QUY VE VAN TAI HANG HOA CUA NGANH HOAC ĐIA PHUONG NEU CO).

- Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên.

Hôm nay, ngày [NGAY THANG NAM] tại [ĐIA ĐIEM KY KET].

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Chủ hàng

- Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):...........................................................................................................

- Địa chỉ: ................................................................................................................................................

- Điện thoại:............................................................................................................................................

- Tài khoản số:............................................Mở tại ngân hàng:..................................................................

- Đại diện là Ông (Bà):...............................................................Chức vụ:..................................................

- Giấy ủy quyền số:...............................................................(nếu có).

Viết ngày...............................Do.................................................chức vụ:................................ ký (nếu có).

Bên B: Bên chủ phương tiện

- Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):...........................................................................................................

- Địa chỉ: ................................................................................................................................................

- Điện thoại:............................................................................................................................................

- Tài khoản số:............................................Mở tại ngân hàng:..................................................................

- Đại diện là Ông (Bà):...............................................................Chức vụ:..................................................

- Giấy ủy quyền số:...............................................................(nếu có).

Viết ngày...............................Do.................................................chức vụ:................................ ký (nếu có).

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Hàng hóa vận chuyển

1. Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:

[TEN HANG HOA]

2. Tính chất hàng hóa:

Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn: - [SO LOAI HANG] hàng cần giữ tươi sống: [TEN HANG]

- [SO LOAI HANG] hàng cần bảo quản không để biến chất [TEN HANG]

- [SO LOAI HANG] hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng [TEN HANG]

- [SO LOAI HANG] hàng dễ vỡ [TEN HANG]

- [SO SUC VAT] súc vật cần giữ sống bình thường [TEN SUC VAT]

3. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà..............[DIA CHI GIAO] do bên A giao.

(Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thể vào ra thuận tiện, an toàn).luật sư Thuật – www.luatsudongnama.com

2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm [DIA CHI GIAO] (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).

Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

Điều 4: Phương tiện vận tải

1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện [TEN PHUONG TIEN] (xe tải, tàu thủy, máy bay v.v…).

Phải có những khả năng cần thiết như:

- Tốc độ phải đạt [SO Km/h] km/ giờ.

- Có máy che [CHAT LIEU MAI CHE];

- Số lượng phương tiện là: [SO PHUONG TIEN]

2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: [SO NGAY THANG NAM]

3/ Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.luật sư Thuật – www.luatsudongnama.com

4/ Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là [SO TIEN] đồng.

5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: [số phút] phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về (từ 30 phút đến 60 phút có thể đòi về) và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau 30 phút có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.

6/ Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền bắt bên A phải chịu phạt [số tháng] [số %] giá trị tổng cước phí (tương đương trường hợp đơn phương đình chỉ hợp đồng).

7/ Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: [số tiền] đồng/ giờ.

Điều 5: Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước .....giờ so với thời điểm giao hàng.

2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng...Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ... Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.

4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

- Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.

- Biên bản các khoản thuế đã đóng.

- [các giấy tờ khác nếu có]

Nếu không có đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loại hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu như trên: Phải chịu phạt chờ đợi là [số tiền] đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng [SO %] giá cước vận chuyển, ngoài ra còn phải chi phí các khoản phí tổn khác cho bên B kể cả tiền phạt do điều động phương tiện vận tải đột xuất làm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có). Trừ các trường hợp bên A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thì không phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó.

Điều 6: Phương thức giao nhận hàng

1/ Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

- Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.

- Theo trọng lượng, thể tích.

- Theo nguyên hầm hay container.

- Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

2/ Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức [PHUONG THUC].

Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

Chú ý:

- Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.

- Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là [số giờ] giờ.

Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B 24 giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là [SO TIEN] đồng/giờ (tấn).

3/ Mức thưởng phạt

- Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên sẽ thưởng cho bên Số tiền là [số tiền] đồng/giờ.

- Xếp dỡ chậm bị phạt là: [số tiền] đồng/ giờ.

- Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [số %] tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụng theo, nếu không hai bên tự thỏa thuận).

2/ Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).

3/ Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồi thường.

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa để xem.

Ứng dụng hay

Xem thêm Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý