Nghị định số 91/2010/NĐ-CP Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

Giới thiệu

Nghị định số 91/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 

CHÍNH PHỦ
--------------------- 

Số: 91/2010/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2010

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư
khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Nhà nước làm chủ sở hữu
--------------------------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu) được chuyển đổi từ công ty Nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định về chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

1. Cổ phần hóa, giao, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Giải thể, phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 1 Nghị định này, gồm:

a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

- Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm nhưng không bố trí được việc làm;

- Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại công ty vẫn không bố trí được việc làm.

b) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định này trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ).

c) Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty chuyển đổi từ công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường, lâm trường quốc doanh, được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (riêng người lao động của các công ty này thực hiện giải thể thì thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm và không được thực hiện chế độ giao đất, giao rừng của công ty.

2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn

1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động dôi dư theo khoản 1 Điều này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội.

b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

3. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng bằng tổng mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.

4. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực Nhà nước (công ty 100% vốn Nhà nước; cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh), không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

b) Được hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước.

c) Được hưởng 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để đi tìm việc làm.

d) Người lao động có nguyện vọng học nghề thì được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của cơ quan quản lý Nhà nước về lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Quyết định số 445/QĐ-TTG Quyết định số 445/QĐ-TTG Về việc xuất gạo Dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số 445/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 445/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc xuất gạo Dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Thanh Hóa.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 32 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 18

Quyết định số 463/QĐ-TTG Quyết định số 463/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 463/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 463/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 34 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 12

Quyết định số 482/QĐ-TTG Quyết định số 482/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ

Quyết định số 482/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 482/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 29 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 12

Quyết định số 481/QĐ-TTG Quyết định số 481/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ

Quyết định số 481/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 481/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 32 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 19

Quyết định số 468/QĐ-TTG Quyết định số 468/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 468/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 468/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 30 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 19

Quyết định số 465/QĐ-TTG Quyết định số 465/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ

Quyết định số 465/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 465/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 31 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 16

Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 76

Quyết định số 439/QĐ-TTG Quyết định số 439/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 439/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 439/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 30 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 21

Quyết định số 438/QĐ-TTG Quyết định số 438/QĐ-TTG Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ

Quyết định số 438/QĐ-TTG
  • Phát hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Quyết định số 438/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 29 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 22

Quyết định 12/2013/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh Quyết định 12/2013/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại cơ sở chữa bệnh

Quyết định 12/2013/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh
  • Phát hành: UBND Thành phố Hồ Chí Minh
  • Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại cơ sở chữa bệnh do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
  • van-ban-phap-luat
  • Dung lượng: 37 KB
  • Đánh giá: 1
  • Sử dụng: Miễn phí
  • Tải về
  • Lượt tải: 20
Xem thêm Chính sách