Thông tư số 24/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối

Giới thiệu

Thông tư số 24/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp

Thông tư số 24/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối được Bộ tài chính ban hành ngày 23 tháng 02 năm 2010 quy định chi tiết về chế độ kế toán trong các hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp và nghề muối hay gọi chung là Hợp tác xã nông nghiệp.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

---------------
Số: 24/2010/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2010

THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp,
Ngư nghiệp và Nghề muối
________________________

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ - CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ - CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối như sau:

Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối (Gọi chung là Hợp tác xã Nông nghiệp, viết tắt là “HTX”).

Điều 2. Căn cứ áp dụng

Hệ thống kế toán áp dụng cho các Hợp tác xã Nông nghiệp được hướng dẫn trong Thông tư này trên cơ sở Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Sau đây gọi tắt là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, HTX thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Điều 3. Công khai tài chính

1. Nội dung công khai tài chính của HTX, gồm

- Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Kết quả hoạt động kinh doanh;

- Trích lập và sử dụng các quỹ;

- Thu nhập của xã viên và người lao động.

2. Trách nhiệm, hình thức và thời hạn công khai tài chính

- Chủ nhiệm HTX có trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính hàng năm cho Ban quản trị HTX. Ban quản trị HTX có trách nhiệm công khai tài chính trước Đại hội xã viên.

- Việc công khai tài chính được thực hiện theo các hình thức:

+ Thông báo bằng văn bản;

+ Niêm yết;

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- HTX phải công khai tài chính năm trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Phần II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Hệ thống tài khoản kế toán

Điều 4. Quy định áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán

Các HTX thực hiện Hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC với những quy định sửa đổi, bổ sung trong Thông tư này như sau:

1. Đổi tên một số tài khoản kế toán và bổ sung các tài khoản cấp 2 như sau:

1.1. Đổi tên Tài khoản 131- "Phải thu của khách hàng" thành "Phải thu"

Tài khoản 131 có 3 TK cấp 2:

+ TK 1311 - Phải thu của xã viên;

+ TK 1312 - Phải thu của khách hàng ngoài HTX;

+ TK 1318 - Phải thu khác.

1.2. Đổi tên Tài khoản 311 - "Vay ngắn hạn" thành "Vay"

Tài khoản 311 có 2 TK cấp 2:

+ TK 3111 - Vay ngắn hạn;

+ TK 3112 - Vay dài hạn.

1.3. Đổi tên các Tài khoản: 4111 - "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" thành "Nguồn vốn góp của xã viên"; 4112 - "Thặng dư vốn cổ phần" thành "Nguồn vốn tích luỹ của HTX"; 4118 - "Vốn khác" thành "Nguồn vốn khác".

1.4. Đổi tên Tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" thành "Doanh thu"

Tài khoản 511 có 3 TK cấp 2:

+ TK 5111 - Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ cho xã viên;

+ TK 5112 - Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ TK 5118 - Doanh thu từ các hoạt động khác.

1.5. Đổi tên Tài khoản 515 - "Doanh thu hoạt động tài chính" thành "Doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ"

Tài khoản 515 có 2 TK cấp 2:

+ TK 5151 - Doanh thu hoạt động tài chính;

+ TK 5152 - Doanh thu hoạt động tín dụng nội bộ.

1.6. Đổi tên Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán" thành "Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ"

Tài khoản 632 có 2 TK cấp 2:

+ TK 6321 - Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán cho xã viên;

+ TK 6322 - Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ bán ngoài HTX.

1.7. Đổi tên Tài khoản 635 - "Chi phí tài chính" thành "Chi phí hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ"

Tài khoản 635 có 2 TK cấp 2:

+ TK 6351 - Chi phí hoạt động tài chính;

+ TK 6352 - Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ.

1.8. Đổi tên Tài khoản 6421 - "Chi phí bán hàng" thành "Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ"; đổi tên Tài khoản 6422 - "Chi phí quản lý doanh nghiệp" thành "Chi phí quản lý hợp tác xã"

1.9. Đổi tên Tài khoản 157- "Hàng gửi đi bán" thành " Sản phẩm, hàng hóa gửi đi bán".

2. Gộp tài khoản kế toán

Gộp các Tài khoản 155 - "Thành phẩm"; Tài khoản 156 - "Hàng hoá", thành Tài khoản 155 - "Sản phẩm, hàng hoá"

Tài khoản 155 có 2 TK cấp 2:

+ TK 1551 - Sản phẩm;

+ TK 1552 - Hàng hóa.

3. Đổi số hiệu và phân loại lại Tài khoản 431 - "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" thành Tài khoản 353

Tài khoản 353 có 2 Tài khoản cấp 2:

+ TK 3531 - Quỹ khen thưởng;

+ TK 3532 - Quỹ phúc lợi.

4. Bổ sung các Tài khoản sau

4.1. Tài khoản cấp 1 (trong Bảng Cân đối kế toán)

a. Tài khoản 122 - Cho xã viên vay

Tài khoản 122 có 3 Tài khoản cấp 2:

+ TK 1221 - Cho xã viên vay trong hạn;

+ TK 1222 - Cho xã viên vay quá hạn;

+ TK 1223 - Khoanh nợ cho xã viên vay.

b. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ;

Tài khoản 136 có 2 Tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc;

+ Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác.

c. Tài khoản 322 - Tiền gửi của xã viên;

d. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ;

đ. Tài khoản 359 - Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nội bộ.

4.2. Tài khoản cấp 2 của TK 334

a. Tài khoản 3341 - Phải trả xã viên;

b. Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác.

4.3. Tài khoản cấp 2 của TK 411

a. Tài khoản 4113 - Nguồn vốn nhận liên doanh;

b. Tài khoản 4114 - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của Nhà nước.

4.4. Tài khoản cấp 2 của TK 418

a. Tài khoản 4181 - Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh;

b. Tài khoản 4182 - Quỹ dự phòng;

c. Tài khoản 4188 - Quỹ khác.

4.5. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán

- Tài khoản 005 - Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

- Tài khoản 006 - Tài sản đảm bảo khoản vay;

- Tài khoản 008 - Lãi cho vay quá hạn chưa thu được.

5. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau

- Tài khoản 1113, 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý;

- Tài khoản 1591 - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn;

- Tài khoản 138 - Phải thu khác;

- Tài khoản 2112 - Tài sản cố định thuê tài chính;

- Tài khoản TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính;

- Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư;

- Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư;

- Tài khoản 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn;

- Tài khoản 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn;

- Tài khoản 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả;

- Tài khoản 335 - Chi phí phải trả;

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết;

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn;

- Tài khoản 341 - Vay, nợ dài hạn;

- Tài khoản 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;

- Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả;

- Tài khoản 419 - Cổ phiếu quỹ;

- Tài khoản 611 - Mua hàng;

- Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất.

Điều 5. Danh mục tài khoản kế toán (Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư)

Trường hợp HTX cần bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

Các HTX có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán đã quy định trong Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về Thông tư số 24/2010/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp để xem.

Ứng dụng hay

Theo dõi cộng đồng VnDoc.com trên facebook
Xem thêm Kế toán - Kiểm toán