06 trường hợp được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo

06 trường hợp được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo

Có thể nổ súng không cần cảnh báo trong 6 trường hợp được nêu rõ trong Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017. Nội dung chi tiết mời các bạn tham khảo.

06 trường hợp được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 nêu ra 06 trường hợp người thi hành nhiệm vụ độc lập được nổ súng vào đối tượng mà không cần cảnh báo:

  • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội trên;
  • Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ;
  • Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật;
  • Đối tượng đang sử dụng vũ lực, vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp đe dọa đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;
  • Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ;
  • Động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.

Xem thêm tại Khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017.

Đồng thời, Luật còn có những nội dung mới khác, như là:

  • Ngoài tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các tổ chức, doanh nghiệp khác khi có đủ điều kiện vẫn được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí.
  • Bổ sung thêm đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, gồm: cảnh sát biển; cơ yếu; cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Dành một Chương riêng để quy định cụ thể về quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ (Chương IV).

Luật này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2018.

Đánh giá bài viết
1 88
Hành chính Xem thêm