100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 1)

1 391

Câu hỏi trắc nghiệm Amin - Amino Axit - Protein 

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc 100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 1). Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn giải bài tập Hóa học 12 nhanh và chính xác hơn.

Câu 1: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. Metylamin             

B. Trimetylamin

C. Đimetylamin             

D. Phenylamin

Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.

Metylamin: CH3NH2

Trimetylamin: (CH3)3N

Đimetylamin: (CH3)2NH

Phenylamin: C6H5NH2

→ Đáp án C

Câu 2: Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?

A. CH3N             

B. CH5N

C. C3H7N             

D. C6H7N

Công thức amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N.

→ Đáp án B

Câu 3: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit.

B. Metyl amin, amoniac, natri axetat.

C. Anilin, metyl amin, amoniac.

D. Anilin, amoniac, natri hidroxit.

Chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh thì phải có tính bazơ, ví dụ như các amin, hidroxit của kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Ba) và các amino axit có số nhóm –NH2 > -COOH.

→ Đáp án B

Câu 4: Anilin có công thức phân tử là?

A. C6H5NH2             

B. C3H5NH2

C. C6H5OH             

D. C6H13NH2

Anilin có công thức phân tử là C6H5NH2 (Nhóm NH2 đính trực tiếp vào vòng benzen).

→ Đáp án A

Câu 5: Hãy cho biết có bao nhiêu amin bậc 1 có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N?

A. 5             

B. 4

C. 3             

D. 6

Chỉ có 4 công thức là CH3C6H4NH2 (3 đồng phân o-, p-, m-), C6H5CH2NH2.

→ Đáp án B

Câu 6: Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được sắp xếp theo dãy:

A. Amoniac < etylamin < phenylamin.

B. Etylamin < amoniac < phenylamin.

C. Phenylamin < amoniac < etylamin.

D. Phenylamin < etylamin < amoniac.

Lực bazơ của phenylamin là yếu nhất do gốc phenyl hút e → giảm mật độ e ở N → lực bazơ giảm.

Lực bazơ của etylamin là mạnh nhất do gốc ankyl đẩy e → tăng mật độ e ở N → lực bazơ tăng.

→ Đáp án C

Câu 7: Hợp chất C6H5NHC2H5 có tên thay thế là:

A. N – Etylbenzenamin            

B. Etyl phenyl amin

C. N – Etylanilin             

D. Etyl benzyl amin

C6H5NHC2H5 có tên thay thế là: N – etylbenzenamin.

→ Đáp án A

Câu 8: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là:

A. Do phân tử amin bị phân cực mạnh.

B. Do amin tan nhiều trong H2O.

C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N.

D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

Chất hoặc ion có tính bazơ nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

→ Đáp án D

Câu 9: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?

A. Anilin             

B. Metylamin

C. Đimetylamin             

D. Amoniac

Đimetylamin > Metylamin > Amoniac > Anilin.

→ Đáp án A

Câu 10: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?

A. Dùng nước đá và nước đá khô.

B. Dùng fomon, nước đá.

C. Dùng phân ure, nước đá.

D. Dùng nước đá khô, fomon.

Dùng fomon và phân ure đều gây tác hại xấu đến sức khỏe con người.

→ Đáp án A

Câu 11: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

A. Glyxin             

B. Phenylamin

C. Metylamin             

D. Alanin

A, B và D không làm quỳ tím đổi màu.

→ Đáp án C

Câu 12: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. Xút.             

B. Xô đa.

C. Nước vôi trong.             

D. Giấm ăn.

Giấm ăn là axit hữu cơ CH3COOH tác dụng với amin tạo muối → bị rửa trôi → mất mùi tanh của cá.

→ Đáp án D

Câu 13: Anilin (C4H9NH2) phản ứng với dung dịch

A. NaOH.             

B. HCl.

C. Na2CO3.             

D. NaCl.

C4H9NH2 + HCl → C4H9NH3Cl

→ Đáp án B

Câu 14: Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng

A. dung dịch NaOH và nước.

B. dung dịch HCl và nước.

C. dung dịch amoniac và nước.

D. dung dịch NaCl và nước.

Anilin không tan trong nước, dễ bám vào thành lọ, cho dd HCl vào anilin, phản ứng tạo muối tan trong nước → bị rửa trôi bởi nước.

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.

→ Đáp án B

Câu 15: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí:

A. Anilin             

B. Glyxin

C. Metylamin             

D. Etanol

Ở điều kiện thường, metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etyl amin là chất khí.

→ Đáp án C

Câu 16: Hợp chất tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng là:

A. Anđehit axetic             

B. Glucozơ

C. Alanin             

D. Anilin

C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3(NH2) + 3HBr

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện phức màu tím.

→ Đáp án D

Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hidrocacbon.

B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

C. Tùy thuộc vào cấu trúc của gốc hidrocacbon, có thể phân biệt amin no, chưa no và thơm.

D. Amin có từ hai nguyên tử Cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.

Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.

→ Đáp án B

Câu 18: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.

Bậc của ancol là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.

→ Đáp án B

Câu 19: Cho 13,65 gam hỗn hợp các amin gồm trimetylamin, metylamin, đimetylamin, anilin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

A. 22,525             

B. 22,630

C. 22,275             

D. 22,775

Tổng quát: R-N + HCl → R-NHCl

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mamin + mHCl = 13,65 + 0,2.36,5 = 20,95 gam.

→ Đáp án D

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức X1, X2 (đều bậc I, cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, X1 là amin no mạch hở và phân tử X1 nhiều hơn phân tử X2 hai nguyên tử H) thu được 0,1 mol CO2. Mặt khác cho toàn bộ lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO2 sinh ra 0,05 mol N2. Trong các khẳng định sau có bao nhiêu khẳng định đúng?

(1) Trong phân tử X2 có 7 liên kết σ và 1 liên kết π.

(2) Cả X1 và X2 phản ứng được với HNO2 cho sản phẩm hữu cơ tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Lực bazơ của X2 lớn hơn lực bazơ của X1.

(4) X1 và X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử.

A. 1             

B. 2

C. 3             

D. 4

Theo bài ra, ta có: nN2 = nCO2/2 = → nN/X = nC/X/2

→ Dễ thấy 2 amin đó là CH3CH2NH2 và CH2=CHNH2.

→ Ý số (1) và (4) đúng.

→ Đáp án B

Câu 21: Cho amin X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được muối có phân tử khối bằng 95,5. Công thức của X là?

A. C3H9N             

B. C4H9N

C. C2H8N2             

D. CH6N2

Mmuối = 95,5 → Mamin = 95,5 – 36,5 = 59 → C3H9N.

→ Đáp án A

Câu 22: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là?

A. 8             

B. 7

C. 5             

D. 4

Bảo toàn khối lượng, ta có: mHCl = mmuối - mamin = 15 – 10 = 5 gam

→ nX = nHCl = 10/73 mol

→ MX = 10/(10/73) = 73

Gọi CTTQ của amin là CnH2n+3-2kN

Khi đó, ta có: 14n + 3 - 2k + 14 = 73 ⇔ 7n - k = 28 ⇔ n = 4; k = 0

Vậy CTPT của amin là C4H11N

Có 8 đồng phân cấu tạo của amin X là CH3CH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH(NH2)CH3,

CH3CH2CH2-NH-CH3, CH3CH2-NH-CH2CH3, CH3CH(CH3)CH2NH2, CH3CH(CH3)(NH2)CH3,

(CH3)2NCH2CH3, (CH3)2CH-NH-CH3.

→ Đáp án A

Câu 23: Cho 3,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, trimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,07 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,555             

B. 3,555

C. 5,555             

D. 4,725

Phương pháp:

Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I

R(NH2)n + nHCl → R(NH3Cl)n

Số chức amin: n = nHCl / nA

Định luật bảo toàn khối lượng cho ta: mamin + mHCl = mmuối

Cách giải:

Bảo toàn khối lượng, ta có:

mmuối = mamin + mHCl = 3 + 0,07.36,5 = 5,555 gam

→ Đáp án C

Câu 24: Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin (tỉ lệ mol 1 : 2) phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 23,05             

B. 22,95

C. 6,75             

D. 16,3

Gọi số mol của metylamin là x mol → số mol của đimetylamin là 2x mol.

Theo bài ra, ta có: x.31 + 2x.45 = 12,1 → x = 0,1 mol

CH3NH2 (0,1) + HCl → CH3NH3Cl (0,1)

(CH3)2NH (0,2) + HCl → (CH3)2NH2Cl (0,2)

→ mmuối = 0,1.66,5 + 0,2.81,5 = 22,95 gam

→ Đáp án B

Câu 25: A là một amin. A tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có dạng RNH3Cl. Cho 5,4 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch CuSO4, thu được muối hữu cơ và 5,88 gam kết tủa. A là:

A. n-Propylamin             

B. Metylamin

C. Đimetylamin             

D. Etylamin

PTTQ: 2R-NH2 + CuSO4 + 2H2O → (RNH3)2SO4 + Cu(OH)2

namin = 2n_{Cu(OH)_2} = 2.(5,88/98) = 0,12 mol

Mamin = → MR = 45 – 14 – 2 = 29 → R là C2H5-

Vậy A là C2H5NH2: etyl amin.

→ Đáp án D

Câu 26: Cho m gam anilin vào lượng dư dung dịch brom, phản ứng kết thúc, thu được kết tủa trắng là dẫn xuất tribrom của anilin có khối lượng 6,6 gam. Trị số của m là:

A. 0,93             

B. 1,395

C. 1,86             

D. 2,325

C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2(Br)3 + 3HBr

nanilin = nkết tủa = 0,02 mol

→ manilin = 0,02.93 = 1,86 gam.

→ Đáp án C

Câu 27: Benzen không làm mất màu nước brom, trong khi anilin làm mất màu nước brom nhanh chóng. Nguyên nhân là:

A. Nhóm amino (-NH2) rút điện tử làm cho anilin phản ứng thế ái điện tử xảy ra dễ dàng với nước brom (tại các vị trí orto, para) còn benzen thì không phản ứng với nước brom.

B. Benzen không hòa tan được trong nước và nhẹ hơn nước nên khi cho vào nước brom thì có sự phân lớp, benzen nằm ở lớp trên, không tiếp xúc được với brom nên không có phản ứng, còn anilin thì phản ứng được là do anilin hòa tan dễ dàng trong nước.

C. Anilin có tính bazơ nên tác dụng được với nước brom, còn benzen không phải là bazơ nên không phản ứng được.

D. Do nhóm amino đẩy điện tử vào nhân thơm khiến anilin phản ứng được với dung dịch brom, còn benzen thì không.

Benzen không làm mất màu nước brom, trong khi anilin làm mất màu nước brom nhanh chóng. Nguyên nhân là do nhóm amino đẩy điện tử vào nhân thơm khiến anilin phản ứng được với dung dịch brom, còn benzen thì không.

→ Đáp án D

Câu 28: A là một amin đơn chức bậc hai. Cho A tác dụng với dung dịch AlCl3 thì thu được kết tủa màu trắng và lượng muối hữu cơ thu được có tỉ lệ khối lượng so với A đem cho phản ứng là mmuối : mA = 163 : 90. A là:

A. Đietylamin             

B. Đimetylamin

C. Etylmetylamin             

D. Etylamin

3R1-NH-R2 + AlCl3 + 3H2O → 3R1(R2)-NH2Cl + Al(OH)3

Giả sử số mol của amin là 1 mol thì theo phương trình phản ứng số mol của muối hữu cơ là 1 mol.

100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 1)

100 câu trắc nghiệm Amin, Amino Axit, Protein có lời giải chi tiết (Cơ bản - phần 1)

→ R1 = R2 = 15 → R1 và R2 đều có công thức là CH3-

Vậy A là (CH3)2-NH: Đimetylamin.

→ Đáp án B

Câu 29: Người dùng hiđro nguyên tử mới sinh (đang sinh) để khử 2,46 gam nitrobenzen, thu được 1,674 gam anilin. Hiệu suất của phản ứng điều chế anilin này là:

A. 100%             

B. 90%

C. 80%             

D. 70%

nnitrobenzen = 2,46 : 123 = 0,02 mol, nanilin = 1,674 : 93 = 0,018 mol

→ H% = (0,018/0,02).100% = 90%

→ Đáp án B

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức A, thu được 26,88 lít CO2; 1,12 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 9,9 gam H2O. A là:

A. Điphenylamin             

B. Anilin

C. 1-Aminopentan             

D. Trimetylamin

A có CTPT là CxHyN

nCO2 = 26,88/22,4 = 1,2 mol, nH2O = 9,9/15 = 0,55 mol, nN2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol

→ nC = 1,2 mol, nH = 1,1 mol.

Bảo toàn nguyên tố N ta có: nA = 2nN2 = 0,1 mol.

→ C = nC/nA = 1,2/0,1 = 12, H = nH/nA = 1,1/0,1 = 11

Vậy CTPT của amin A là C12H11N → CTCT của A là (C6H5)2-NH điphenylamin.

→ Đáp án A

Câu 31: X là một amin đơn chức no mạch hở. Đốt cháy hết 1 mol X thu được 4 mol CO2. X có bao nhiêu đồng phân?

A. 9             

B. 8

C. 7             

D. 6

X có CTPT là CnH2n+3N.

C = nCO2/nX = 4/1 = 4 → X là C4H11N.

X có 8 đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2, CH3-CH2-CH(NH2)-CH3, CH3-CH(CH3)-CH2-NH2,

CH3-CH(CH3)(NH2)CH3, CH3-CH2-CH2-NH-CH3, CH3-CH2-NH-CH2-CH3, (CH3)2-N-CH2-CH3.

CH3-CH(CH3)-NH-CH3

→ Đáp án B

Câu 32: Trong 8 dung dịch: Metylamin; Etylamin; Đimetylamin; Trimetylamin; Amoniac; Anilin; Điphenylamin; Phenol, có bao nhiêu dung dịch vừa không làm đổi màu quì tím hóa xanh vừa không làm hồng phenolptalein (phenolphtalein)?

A. 2             

B. 3

C. 4             

D. 5

Có anilin, điphenylamin, phenol không làm quỳ tím và phenolphtalein đổi màu.

Các ankylamin và amoniac làm đổi màu quì tím hóa xanh và làm hồng phenolphtalein

→ Đáp án B

Câu 33: Cho 0,93 gam anilin tác dụng với 140 mL dung dịch nước Br2 3% (có khối lượng riêng 1,3 g/mL), sau khi kết thúc phản ứng thì thu được bao nhiêu gam 2,4,6-tribromanilin?

A. 3,30             

B. 3,75

C. 3,96             

D. 2,97

nanilin = 0,93 : 93 = 0,01 mol, nBrom = 0,034 mol

→ n2,4,6-tribromanilin = nanilin = 0,01 mol

→ m2,4,6-tribromanilin = 0,01.330 = 3,30 gam

→ Đáp án A

Câu 34: Để điều chế được 4,29 gam chất 2,4,6-tribromanilin thì cần dùng ít nhất bao nhiêu gam dd brom 3%?

A. 104 gam             

B. 155 gam

C. 160 gam             

D. 165 gam

n2,4,6-tribromanilin = 4,29/330 = 0,013 mol

nBr2 = 3n2,4,6-tribromanilin = 3.0,013 = 0,039 mol → mBrom = 0,039.160 = 6,24 gam

→ mdd brom = 104 gam

→ Đáp án A

Câu 35: Có thể nhận biết bình đựng dung dịch metylamin bằng cách:

A. Dùng dung dịch HCl

B. Dùng dung dịch xút

C. Hiện tượng bốc khói trắng với đũa thủy tinh có nhúng HCl đậm đặc khi để trên bình

D. (A), (B), (C)

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl

có hiện tượng bốc khói trắng là muối CH3NH3Cl

→ Đáp án C

Câu 36: X là một chất hữu cơ có công thức thực nghiệm (CH5N)n. X có thể ứng với bao nhiêu chất?

A. Rất nhiều chất vì n có thể có nhiều trị số

B. 2

C. 3

D. Tất cả đều sai

CTPT của X là CnH5nNn.

Khi đó, ta có: k = 1 - n

Vì k ≥ 0 nên 1 – n ≥ 0 ⇔ n ≤ 1

Mà n là số nguyên và n > 0 nên n = 1.

→ Đáp án D

Câu 37: Chọn câu đúng

Công thức tổng quát của amin mạch hở có dạng là

A. CnH2n+3N.             

B. CnH2n+2+kNk.

C. CnH2n+2-2a+kNk.             

D. CnH2n+1N.

Amin mạch hở, có a liên kết pi trong phân tử có công thức chung là: CnH2n+2-2a+kNk.

→ Đáp án C

Câu 38: Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là:

A. alanin             

B. glyxin

C. valin             

D. axit glutamic

H2NCH2COOH là aminoaxit có tên gọi là glyxin.

→ Đáp án B

Câu 39: Chất X có công thức phân tử C3H9O2N, khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thoát ra một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

A. 4             

B. 2

C. 3             

D. 1

Các công thức thỏa mãn là: CH3CH2COONH4, CH3COONH3CH3, HCOONH3CH2CH3, HCOONH2(CH3)2.

→ Đáp án A

Câu 40: Cho 0,11 mol glyxin tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là:

A. 12,56             

B. 14,19

C. 10,67             

D. 12,21

Đánh giá bài viết
1 391
Chuyên đề Hóa học lớp 12 Xem thêm