110 đề đọc hiểu Ngữ văn 11 có đáp án

25 11.432
PHẦN 1: 110 ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
(Trích "Hai đứa trẻ" - Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11 tập 1, NXBGD năm 2014)
Câu hi:
a. Đon văn trên được viết theo phương thc nào chính?
b. Nêu ni dung ca đoạn văn?
c. Nhng đặc sc v ngh thut trong đoạn văn? Tác dng?
d. V đẹp văn phong Thch Lam qua đoạn văn trên.
ĐÁP ÁN
Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi:
Câu a.
Đoạn văn trên được viết theo phương thức miêu tả chính.
Câu b.
Nội dung của đon văn: bức tranh thiên nhiên ph huyện với vẻ đẹp trầm buồn, tĩnh
lặng, rất đỗi thơ mộng lúc chiều tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của Liên.
Câu c.
- Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn:
+ Hình ảnh so sánh độc đáo: Phương tây đỏ rực như lửa cháy những đám mây
ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Nghệ thuật tả cảnh: dùng ánh sáng để gợi tả bóng tối, dùng động tả tĩnh -> sử
dụng nghệ thuật tương phản làm đòn bẩy.
+ Ngôn ngữ: tinh tế, giàu chất thơ
+ Âm điệu: trầm buồn.
- Tác dụng: làm nổi bật nội dung đoạn văn ngòi bút tài hoa của tác giả.
Câu d.
Vẻ đẹp n phong Thạch Lam qua đoạn văn: Ngôn ngữ trong văn Thạch Lam giàu
hình ảnh, giàu chất thơ, giọng văn nhẹ nhàng thấm thía, đậm chất trữ tình.
ĐỀ SỐ 01. CHUYÊN QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN LẦN 1
Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi nêu dưới:
"Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi
chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre
làng trước mặt đen lại cắt hình rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy
quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần cái buồn của buổi chiều quê thấm thía
vào tâm hồn ngây thơ của chị ; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái
giờ khắc của ngày tàn."
ĐỀ SỐ 02. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỒ CHÍ MINH
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Cuc sống riêng không biết đến điều xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuc sng
nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc
cn thận, đầy hoa thơm sạch s gọn gàng. Mảnh vườn này th làm chủ nhân của êm m
mt thời gian dài, nhất khi lp rào bao quanh không còn làm họ ng mt na. Nhưng hễ
một cơn dông tố nổi lên cây cối s b bt khỏi đất, hoa s nát mảnh vườn s xấu hơn bất
một nơi hoang dại nào. Con người không thể hnh phúc với mt hạnh phúc mong manh như thế.
Con người cn một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi li phẳng trong
sáng như trước. S phn cu những cái tuyệt đối nhân không bộc l ra khi bản thân, chẳng có
gì đáng thèm muốn.”
[Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997]
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. [0,25 điểm]
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên. [0,5 điểm]
Câu 3: Chỉ ra tác dụng ca việc dùng phép so sánh trong văn bản trên. [0,5 điểm]
Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ ch, cuc sống riêng không biết đến điều xảy ra bên
ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? [Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khong 5-7
dòng] [0,25 điểm]
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nh đi trên đường kia ?
Khuôn mặt tr đẹp chim vào những miền xa nào..
Đứa bé đang lẫm chẫm muôn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu
múa kì lạ.
Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh bước tìmg bước run ry.
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng
bao ni cc nhc gng gi một đời.
Ai biết đâu, cụ bước không còn vững lại chính nơii dựa cho người chiến kia đi qua những
thử thách.
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)
Câu 5: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên. [0,25 điểm]
Câu 6: Hãy chỉ ra nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản trên. [0,25 điểm]
Câu 7: Qua văn bản trên, anh/ chị hiu thế nào nơi dựa ca mỗi con người trong cuc đời? [0,5
điểm]
Câu 8: Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên nêu hiu qu ngh thut của chúng.
[0,5 điểm]
ĐÁP ÁN
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: phương thức ngh lun/ ngh lun.
Câu 2.
Nội dung chính của văn bản trên: khẳng định cuc sng riêng không biết đến điều gì
xy ra bên ngoài ngưỡng ca nhà mình là mt cuc sng sai lầm/bác bỏ mt quan
nim sng sai lm: sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình.
Câu 3.
Tác giả đã so nh cuộc sống của mỗi người (cuộc sống đầy đủ tin nghi; cuộc sống
biệt lập;cuộc sống lúc sóng gió; …) với một mảnh vườn (mảnh vườn được chăm sóc
cẩn thận, đầy hoa thơm, sạch sẽ gọn gàng; mảnh vườn lớp rào bao quanh;
mảnh vườn lúc dông tố nổi lên;…)
Tác dụng: việc sử dụng pháp so sánh khiến đoạn văn trở nên sinh động, truyền cảm,
dễ hiểu, có sức thuyết phục cao chứ không khô khan như khi chỉ sử dụng lí lẽ thuần
túy.
u 4.
Nêu ít nhất 02 tác hại ca cuc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra bên ngoài
ngưỡng cửa nhà mình theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc lại quan điểm
của tác giả trong đoạn trích đã cho. Câu trả li phi cht chẽ, có sức thuyết phc.
Câu 5.
Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ ngh thuật/ văn chương.
Câu 6.
Nghịch trong hai câu in đậm của văn bn: Thông thường người yếu đuối tìm nơi
da người vng mnh. đây ngược lại. Người m tr khe dựa vào đứa con mi
biết đi chập chng. Anh b đội dạn y chiến trn dựa vào cụ già bước từng bước
run rẩy trên đường.
Câu 7.
Nơi dựa ca mỗi người trong cuộc đời mà bài thơ đề cập đến là nơi dựa tinh thn,
nơi con người tìm thấy niềm vui, ý nghĩa sống, …
Câu 8.
Các dạng của phép điệp trong văn bản: điệp từ (đứa bé, cụ, …), điệp ngữ (ai biết
đâu, lại chính nơi dựa, ), điệp cấu trúc (câu mở đầu của 2 đoạn có cấu trúc
giống nhau, câu kết của 2 đoạn cũng vậy), điệp kết cấu giữa hai đoạn.
Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, hài hòa giữa hai đoạn thơ, góp
phần khẳng định nơi dựa của mỗi người trong cuộc sống chính nơi ta tìm thấy

Đề đọc hiểu Ngữ văn 11 có đáp án

110 đề đọc hiểu Ngữ văn 11 có đáp án tích hợp các dạng đề hay và trọng tâm, giúp các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Ngữ văn 11. Các em có thể tham khảo thêm:

Nội dung tài liệu tập trung xoay quanh những nội dung kiến thức các em đã được học, giúp các em làm quen với những dạng bài tập cơ bản thường gặp trong các đề thi. Mỗi đề có kèm theo đáp án sẽ giúp các em có thể tự học ở nhà và chuẩn bị cho những kì thi quan trọng.

VnDoc đã giới thiệu tới các em 110 đề đọc hiểu Ngữ văn 11 có đáp án  Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em ôn luyện và đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo thêm các tài liệu khác tại mục Tài liệu học tập lớp 11 do VnDoc tổng hợp và đăng tải như: Giải bài tập Lịch Sử 11, Giải bài tập Địa Lí 11, Học tốt Ngữ văn 11,...

Đánh giá bài viết
25 11.432
Ngữ văn lớp 11 Xem thêm