20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án

43 87.341
GV: DƯƠNG TẤN QUANG
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT 11 2015-2016
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động
T
= 65 (V/K) được đặt
trong không khí nhiệt độ 20
0
C, mối hàn còn lại được nung nóng đến nhiệt độ 200
0
C. nh độ lớn
suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó?
ĐS: 0,0117(V)
Câu 2: Một nguồn điện điện trở trong r = 2(Ω) nối với mạch ngoài gồm hai điện trở cùng giá
trị R. Khi hai điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp thì hiệu suất nguồn gấp 2 lần khi
hai điện trở mạch ngoài ghép song song. Tính giá trị mỗi diện trở R?
ĐS: R = r = 2(Ω)
Câu 3: Cho mạch điện gồm: Bộ nguồn có 6 nguồn loại 6(V) – 1(Ω) mắc như
hình vẽ dưới. Bình điện phân đựng dung dịch CuSO
4
với cực dương bằng Đồng
(Cu). Điện trở bình điện phân là R = 7,5(Ω). Tính khối lượng Đồng (Cu) được
giải phóng khỏi cực dương sau thời gian 32 phút 10 giây? Biết nguyên tử lượng
hóa trị của Đồng (Cu) lần lượt là A = 64 n = 2
ĐS: m=1,28g
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Nguồn diện suất điện
động và điện trở trong theo thứ tự là : E = 12(V), r = 1(Ω). R
2
một biến trở, đèn Đ loại (6V- 6W)
1. Chỉnh R
2
= 3(Ω) thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R
1
?
2. Nếu giảm giá trị R
2
một lượng nhỏ từ giá trị câu 1. Thì độ
sáng của đèn tăng hay giảm? Giải thích?
ĐS: R
1
= 1(Ω); R
2
giảm suy ra R
mạch
giảm, suy ra I
mạch
tăng;
U
AB
= E I(R
1
+ r), suy ra U
AB
giảm; đèn sáng yếu hơn
Câu 5:Một nguồn điện suất điện động E = 24 (V), điện trở
trong r = 6 (
) dùng để thắp sáng 6 bóng đèn loại 6(V) 3(W) thì
phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào
lợi hơn sao?
ĐS: 2 cách mắc: cách 1: 6 dãy mỗi dãy 1 đèn; cách 2: 2 dãy mỗi dãy 3 đèn; cách 2 lợi
hơn. H
2
>H
1
(75%>25%)
GV: DƯƠNG TẤN QUANG
2
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO
4
, anốt bằng đồng) với dòng điện 3A. Tính khối
lượng đồng bám trên cực âm điện lượng qua bình điện phân trong 30 phút. Cho Cu = 64.
ĐS: m = 1,8g; q = 5400C
Câu 2: Cho nguồn điện suất điện động e; điện trở trong r, biến trở R ampe kế tưởng (điện
trở rất nhỏ) được nối thành mạch kín. Đầu tiên để biến trở ở giá trị R
1
thì ampe kế chỉ cường độ I.
Sau đó điều chỉnh biến trở tăng thêm 1Ω thì ampe kế chỉ 1,2 A, sau đó lại điều chỉnh biến trở giảm
1Ω (so với R
1
) thì ampe kế chỉ 2 A. Tính giá trị cường độ I lúc R = R
1
?
ĐS: I = 1,5A
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ E
1
= 12V, r
1
= r
2
= 3Ω, R
1
= 6Ω là bình điện phân dung dịch
(CuSO
4
/Cu), R
2
bóng đèn ghi (6V 6W), R
3
= 6Ω. Biết khối lượng đồng thu được sau 16ph5s
0,192g (A = 64, n = 2)
a. Lượng đồng thu được m vào cực nào? Tại sao?
b. Tìm dòng điện qua bình điện phân
c. Đèn sáng thế nào? Tại sao?
d. Tìm E
2
e. Mắc vào 2 điểm M, N một ampe kế (R
A
0). Tìm số chỉ ampe kế
ĐS: a/ cực âm, do Cu++ di chuyển tới cực âm; b/ I
1
= 0,6A;c/ I
1
< I
đ
đèn sáng mờ; E
2
= 6V; I
A
=2/3A
Câu 4:Nguồn điện E = 24V, điện tr trong r = 6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại (6V 3W).
Hỏi có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng?
ĐS: N = 8 bóng
Câu 5: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện (E,r), mạch ngoài biến trở R
Khi R = R
0
thì công suất mạch ngoài cực đại bằng 18W
Hỏi, khi R = 2R
0
thì công suất mạch ngoài bằng bao nhiêu?
ĐS: P = 16W
R
2
R
1
R
3
M
N
A
B
E
1
, r
1
E
2
, r
2
GV: DƯƠNG TẤN QUANG
3
ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Đặt một hiệu điện thế không đổi vào một đoạn mạch gồm 2 điện trở giống nhau ghép nối
tiếp thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch là 1 kJ. Nếu hai điện trở trên mắc song
song thì nhiệt lượng tỏa ra trong thời gian t của đoạn mạch sẽ bao nhiêu?
ĐS:
' 4 4Q Q KJ
Câu 2: Bàn ủi ghi (220 V 1000W) được mắc đúng hiệu điện thế định mức. Tính số tiền điện phải
trả trong 1 tháng khi sử dụng bàn ủi, biết rằng 1 ngày sử dụng 30 phút liên tục 1 tháng 30
ngày, số tiền tr cho 1 điện 2000đồng/1kWh.
ĐS: tiền phải trả 30 000 đồng
Câu 3: Một y dẫn làm bằng đồng điện trở 20 nhiệt độ 20
0
C. Tính điện trở của dây dẫn
nhiệt độ 100
0
C, biết hệ số nhiệt điện trở của đồng = 4,3.10
3
K
1
. (1đ)
ĐS: = 26,88
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện
điện trở trong r
- R
1
= 6 bình điện phân đựng dung dịch CuSO
4
anôt bằng đồng.
- R
2
= 12 bình điện phân đựng dung dịch AgNO
3
anôt bằng
bạc.
- R
3
= 6 ; Trong 16 phút 5 giây khối lượng cả hai bình tăng lên 0,68g.
Tìm dòng điện qua mỗi bình điện phân. Biết (Ag=108, n=1) (Cu 64,
n=2)
ĐS: I = 1A; I
2
= 1/3A
Câu 5:Cho mạch điện như hình vẽ.
30 nguồn giống nhau mắc thành 3 dãy song song , mỗi dãy 10 nguồn
mắc nối tiếp . Mỗi nguồn : E
0
= 2,5(V) , r
0
= 0,6(Ω) .
Biết: R
1
= 4(Ω) , R
3
= R
4
= 5(Ω); Ampe kế R
A
= 0 .
R
2
bình điện phân đựng dung dịch CuS0
4
các điện cực bằng Cu .
Sau 16 phút 5 giây khối lượng đồng bám vào catot 0,64(g) .
Cho : A = 64 ; n = 2
a/ Tính suất điện động điện trở trong của bộ nguồn .
b/ nh cường độ dòng điện I
2
qua bình điện phân .
c/ Tính điện trở R
2
của nh điện phân số chỉ của âm-pe-kế .
ĐS: E
b
= 25(V); r
b
=2(Ω); I
2
= 2(A); R
2
= 4,5(Ω) ; I
A
= I I
4
= 4,5(A)
E, r
R
2
R
3
R
1

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11

20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi môn Vật lý học kì 1 và củng cố lại kiến thức hiệu quả dành cho các bạn học sinh lớp 11. Các đề thi học kì 1 lớp 11 này sẽ giúp các bạn chuẩn bị tốt cho các bài thi, bài kiểm tra sắp tới một cách chủ động và linh hoạt nhất.

VnDoc.com xin gửi tới các bạn bài viết 20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án để bạn đọc cùng tham khảo. Bộ đề cương ôn tập gồm 20 đề thi, mỗi đề gồm có 5 câu tổng hợp những kiến thức Vật lý lớp 11 như tính suất điện động, tính điện trở, tính giá trị cường độ và có đi kèm với đáp án... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 11 2019-2020

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 65 (μV/K) được đặt trong không khí ở nhiệt độ 200C, mối hàn còn lại được nung nóng đến nhiệt độ 2000C. Tính độ lớn suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó?

ĐS: 0,0117(V)

Câu 2: Một nguồn điện có điện trở trong r = 2(Ω) nối với mạch ngoài gồm hai điện trở có cùng giá trị R. Khi hai điện trở mạch ngoài ghép nối tiếp thì hiệu suất nguồn gấp 2 lần khi hai điện trở mạch ngoài ghép song song. Tính giá trị mỗi điện trở R?

ĐS: R = r = 2(Ω)

Câu 3: Cho mạch điện gồm: Bộ nguồn có 6 nguồn loại 6(V) – 1(Ω) mắc như hình vẽ dưới. Bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với cực dương bằng Đồng (Cu). Điện trở bình điện phân là R = 7,5(Ω). Tính khối lượng Đồng (Cu) được giải phóng khỏi cực dương sau thời gian 32 phút 10 giây? Biết nguyên tử lượng và hóa trị của Đồng (Cu) lần lượt là A = 64 và n = 2

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11

ĐS: m = 1,28g

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ dưới. Nguồn diện có suất điện động và điện trở trong theo thứ tự là: E = 12(V), r = 1(Ω). R2 là một biến trở, đèn Đ loại (6V- 6W)

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11

  1. Chỉnh R2 = 3(Ω) thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R1?
  2. Nếu giảm giá trị R2 một lượng nhỏ từ giá trị câu 1. Thì độ sáng của đèn tăng hay giảm? Giải thích?

ĐS: R1 = 1(Ω); R2 giảm suy ra Rmạch giảm, suy ra Imạch tăng; Vì UAB = E – I(R1 + r), suy ra UAB giảm; đèn sáng yếu hơn

Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động E = 24 (V), điện trở trong r = 6 (Ω) dùng để thắp sáng 6 bóng đèn loại 6(V) – 3(W) thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn, vì sao?

ĐS: Có 2 cách mắc: cách 1: 6 dãy mỗi dãy 1 đèn; cách 2: 2 dãy mỗi dãy 3 đèn; cách 2 có lợi hơn. Vì H2 > H1 (75% > 25%)

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Điện phân dung dịch đồng sunfat (CuSO4, anốt bằng đồng) với dòng điện 3A. Tính khối lượng đồng bám trên cực âm và điện lượng qua bình điện phân trong 30 phút. Cho Cu = 64.

ĐS: m = 1,8g; q = 5400C

Câu 2: Cho nguồn điện có suất điện động e; điện trở trong r, biến trở R và ampe kế lý tưởng (điện trở rất nhỏ) được nối thành mạch kín. Đầu tiên để biến trở ở giá trị R1 thì ampe kế chỉ cường độ I. Sau đó điều chỉnh biến trở tăng thêm 1Ω thì ampe kế chỉ 1,2 A, sau đó lại điều chỉnh biến trở giảm 1Ω (so với R1) thì ampe kế chỉ 2 A. Tính giá trị cường độ I lúc R = R1?

ĐS: I = 1,5A

Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ E1 = 12V, r1 = r2 = 3Ω, R1 = 6Ω là bình điện phân dung dịch (CuSO4/Cu), R2 là bóng đèn ghi (6V – 6W), R3 = 6Ω. Biết khối lượng đồng thu được sau 16ph5s là 0,192g (A = 64, n = 2)

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11

a. Lượng đồng thu được bám vào cực nào? Tại sao?

b. Tìm dòng điện qua bình điện phân

c. Đèn sáng thế nào? Tại sao?

d. Tìm E2

e. Mắc vào 2 điểm M, N một ampe kế (RA ≈ 0). Tìm số chỉ ampe kế

ĐS: a/ cực âm, do Cu++ di chuyển tới cực âm; b/ I1 = 0,6A; c/ I1 < Iđ → đèn sáng mờ; d/ E2 = 6V; e/ IA =2/3A

Câu 4: Nguồn điện E = 24V, điện trở trong r = 6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại (6V – 3W). Hỏi có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng?

ĐS: N = 8 bóng

Câu 5: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện (E, r), mạch ngoài là biến trở R. Khi R = R0 thì công suất mạch ngoài là cực đại và bằng 18W. Hỏi, khi R = 2R0 thì công suất mạch ngoài bằng bao nhiêu?

ĐS: P = 16W

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc bài viết 20 đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 11 có đáp án. Mong rằng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thể ôn tập tốt hơn môn Vật lý lớp 11. cũng như ôn thi THPT Quốc gia. Bên cạnh đó bạn đọc có thể tham khảo thêm kiến thức về các môn Ngữ Văn lớp 11, Toán lớp 11, Tiếng Anh lớp 11... Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Và sau những giờ học tập và làm việc căng thẳng, mời các em học sinh, thầy cô giải lao với các bài trắc nghiệm IQ, trắc nghiệm cảm xúc EQ của VnDoc. Hy vọng rằng, các bạn sẽ có những giây phút giải lao thoải mái và nhiều niềm vui.

Đánh giá bài viết
43 87.341
Đề thi học kì 1 lớp 11 Xem thêm