Axit Clohidric

1 6

Chuyên đề Hóa học lớp 10: Axit Clohidric được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

I. Hidro clorua

- Hiđro clorua (HCl) là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí.

II. Axit Clohidric (HCl)

1/ Tính chất vật lí

- Hiđro clorua (HCl) tan vào nước tạo thành dung dịch Axit Clohidric (HCl).

- Axit HCl là chất lỏng không màu, dễ bay hơi. Dung dịch axit HCl không màu, HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm.

2/ Tính chất hóa học

Dung dịch axit HCl có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh.

a/ Tác dụng chất chỉ thị:

Dung dịch HCl làm quì tím hoá đỏ (nhận biết axit)

HCl → H+ + Cl-

b/ Tác dụng với kim loại

Tác dụng với KL (đứng trước H trong dãy Bêkêtôp) tạo muối (với hóa trị thấp của kim loại) và giải phóng khí hidrô (thể hiện tính oxi hóa)

Fe + 2HCl chuyên đề hóa học FeCl2 + H2

2Al + 6HCl chuyên đề hóa học 2AlCl3 + 3H2

Cu + HCl → không có phản ứng

c/ Tác dụng với oxit bazo và bazo:

Sản phẩm tạo muối và nước

NaOH + HCl → NaCl + H2 O

CuO + 2HCl chuyên đề hóa học CuCl2 + H2 O

Fe2 O3 + 6HClchuyên đề hóa học 2FeCl3 + 3H2 O

d/ Tác dụng với muối (theo điều kiện phản ứng trao đổi)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

(dùng để nhận biết gốc clorua )

Ngoài tính chất đặc trưng là axit , dung dịch axit HCl đặc còn thể hiện vai trò chất khử khi tác dụng chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2, K2 Cr2O7, MnO2, KClO3 ……

4HCl + MnO2 chuyên đề hóa học MnCl2 + Cl + 2H2 O

K2 Cr2 O7 + 14HCl → 3Cl2 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2 O

Hỗn hợp 3 thể tích HCl và 1 thể tích HNO3 đặc được gọi là hỗn hợp nước cường toan ( cường thuỷ) có khả năng hoà tan được Au ( vàng)

3HCl + HNO3 → 2Cl + NOCl + 2H2O

NOCl → NO + Cl

Au + 3Cl → AuCl3

3/ Điều chế

a/ Phương pháp sunfat: cho NaCl tinh thể vào dung dịch H2SO4 đậm đặc

2NaCltt + H2SO4chuyên đề hóa học Na2 SO4 + 2HCl↑

NaCltt + H2SO4chuyên đề hóa họcNaHSO4 + HCl↑

b/ Phương pháp tổng hợp: đốt hỗn hợp khí hidro và khí clo

H2 + Cl2chuyên đề hóa học 2HCl hidro clorua.

III. Muối clorua và nhận biết ion clorua

- Muối của axit clohiđric được gọi là muối clorua. Chứa ion âm clorua (Cl-) và các ion dương kim loại, NH4+như NaCl, ZnCl2 CuCl2,AlCl3

- Công thức tổng quát: MCln.

- Các muối clorua hầu hết đều tan trừ PbCl2 và AgCl, CuCl, Hg2 Cl2.

- Để nhận biết ion Cl-có thể dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 do tạo thành AgCl kết tủa trắng (AgCl tan trong dung dịch amoniac do tạo phức với NH3):

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

* Ứng dụng:

- NaCl dùng để ăn, sản xuất Cl2, NaOH, axit HCl

- KCl phân kali

- ZnCl2 tẩy gỉ khi hàn, chống mục gỗ.

- BaCl2 chất độc

- CaCl2 chất chống ẩm

- AlCl3 chất xúc tác

Trong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Axit Clohidric gồm các phản ứng hóa học, cấu hình nguyên tử, điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và thực tế...

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 10: Axit Clohidric. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Hóa học lớp 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Tài liệu học tập lớp 10VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc.

Đánh giá bài viết
1 6
Chuyên đề Hóa học 10 Xem thêm