- Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Thông hiểu
Khảo sát 50 bạn học sinh khối 5 tham gia các môn thể thao thì có 15 bạn tham gia môn Bơi, 22 bạn tham gia môn Cờ vua, 13 bạn tham gia môn Cầu lông. Tỉ số của số bạn tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là:
-
Câu 2:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

Điểm thi môn Toán 6 7 8 9 10 Số học sinh 6 8 12 10 4 Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:
Hướng dẫn:Số học sinh của lớp 5A là:
6 + 8 + 12 + 10 + 4 = 40 (học sinh)
Số học sinh được điểm 7 và 8 là:
8 + 12 = 20 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:
20 : 40 = 0,5 = 50%
Đáp số: 50%
-
Câu 3:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

Số thứ nhất là 4,5
Số thứ hai là 3,3
Số thứ ba là 2,7
Đáp án là:Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

Số thứ nhất là 4,5
Số thứ hai là 3,3
Số thứ ba là 2,7
Bài giải
Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:
3,9 x 2 = 7,8
Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:
3 x 2 = 6
Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:
3,6 x 2 = 7,2
Tổng của ba số là:
(7,8 + 6 + 7,2) : 2 = 10,5
Số thứ nhất là:
10,5 - 6 = 4,5
Số thứ hai là:
10,5 - 7,2 = 3,3
Số thứ ba là:
10,5 - 7,8 = 2,7
Đáp số: Số thứ nhất là 4,5
Số thứ hai là 3,3
Số thứ ba là 2,7.
-
Câu 4:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật?

-
Câu 5:
Thông hiểu
Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 15 phút và đến B lúc 12 giờ 30 phút với vận tốc là 48 km/giờ.
Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Đáp án là:Vậy quãng đường AB đó dài 204 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
12 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ
Quãng đường AB là:
48 x 4,25 = 204 (km)
Đáp số: 204 km.
-
Câu 6:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 20 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Diện tích của mảnh đất đó là:
Hướng dẫn:Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần)
Chiều rộng mảnh đất là:
20 : 1 x 3 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
60 + 20 = 80 (m)
Diện tích mảnh đất là:
60 x 80 = 4 800 (m2)
Đáp số: 4 800 m2.
-
Câu 7:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng.
Số viên kẹo của Nam bằng
số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?
Hướng dẫn:Bài giải
Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:
5 x 2 = 10 (viên)
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần)
Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:
10 : 1 x 4 = 40 (viên)
Đáp số: 40 viên
-
Câu 8:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 308 cm = ...... m

-
Câu 9:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.
Đáp án là:Tính thể tích của hình lập phương được ghép hai hình dưới đây, biết rằng mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm.

Thể tích của hình lập phương ghép được là 216 cm3.
Bài giải
Hình lập phương được ghép bởi hai hình là hình I và hình L.
Độ dài cạnh của hình lập phương ghép được là:
2 x 3 = 6 (cm)
Thể tích của hình lập phương đó là:
6 x 6 x 6 = 216 (cm3)
Đáp số: 216 cm3.
-
Câu 10:
Thông hiểu
Tổng cân nặng của gà, vịt và ngỗng là 9 kg. Trong đó, gà nặng 2,4 kg, ngỗng nặng hơn gà 1,7 kg. Vậy cân nặng của vịt là:Hướng dẫn:
Bài giải
Cân nặng của ngỗng là:
2,4 + 1,7 = 4,1 (kg)
Cân nặng của vịt là:
9 - 2,4 - 4,1 = 2,5 (kg)
Đáp số: 2,5 kg.
-
Câu 11:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:
30,57
Đáp án là:Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:
30,57
-
Câu 12:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là
.

Vậy hai số đó là 210||140 và 140||210
Đáp án là:Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là
.

Vậy hai số đó là 210||140 và 140||210
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
350 : 5 = 70
Số bé là:
70 x 2 = 140
Số lớn là: 70 x 3 = 210
Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210
-
Câu 13:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Điền dấu thích hợp vào ô trống.

>
Đáp án là:Điền dấu thích hợp vào ô trống.

>
-
Câu 14:
Nhận biết
Số? Ước lượng kết quả của phép tính.
Kết quả của phép tính 7 124 + 2 841 khoảng 10 nghìn.
Đáp án là:Kết quả của phép tính 7 124 + 2 841 khoảng 10 nghìn.
-
Câu 15:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một ô tô chở 2,664 tấn gạo. Khối lượng gạo ô tô đó đã chở khoảng ....

-
Câu 16:
Nhận biết
Cho dãy số liệu về kết quả kiểm tra giữa kì 2 môn Toán của các bạn trong Tổ 2
8 9 9 7 6 7 7 8 6 8 Hoàn thành bảng số liệu sau:
Điểm 5 6 7 8 9 Số bạn 0 2 3 3 2 Đáp án là:8 9 9 7 6 7 7 8 6 8 Hoàn thành bảng số liệu sau:
Điểm 5 6 7 8 9 Số bạn 0 2 3 3 2 -
Câu 17:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000 Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm Độ dài thật 500 cm 30 m 1 km Đáp án là:Hoàn thành bảng sau:

Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000 Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm Độ dài thật 500 cm 30 m 1 km -
Câu 18:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Tính.

1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ
Đáp án là:Tính.

1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ
-
Câu 19:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Tìm x biết: x × 0,001 = 23,86
Hướng dẫn:x × 0,001 = 23,86
x = 23,86 : 0,001
x = 23 860
-
Câu 20:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một khu đất dạng hình tam giác có đáy là 14 m và chiều cao tương ứng là 18 m. Tính diện tích của khu đất đó.
Hướng dẫn:Bài giải
Diện tích của khu đất đó là:
(m2)
Đáp số: 126 m2.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (50%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (15%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0