Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

Số bị trừ là: 448 360||448360
Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

Số bị trừ là: 448 360||448360
Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

Số bị trừ là: 448 360||448360
Tìm số trừ, biết số bị trừ là 987 534 và hiệu là 539 174.

Số bị trừ là: 448 360||448360
Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là .

Vậy hai số đó là: 170||255 và 255||170
Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là
.

Vậy hai số đó là: 170||255 và 255||170
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5
Giá trị của một phần là:
425 : 5 = 85
Số bé là:
85 x 2 = 170
Số lớn là:
85 x 3 = 255
Đáp số: 170 và 255
Đếm số hình tam giác có trong hình dưới đây:

Tìm x, biết:

(Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)
Vậy x = 4/45
Tìm x, biết: ![]()

(Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)
Vậy x = 4/45
672 : 120 = 5,6
304 x 1,5 = 456
672 : 120 = 5,6
304 x 1,5 = 456
Nhi tung một con xúc xắc 15 lần thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện 3 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 4 chấm với tổng số lần tung con xúc xắc là:

Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay?

Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi
Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay?

Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi
Bài giải
3 năm trước, tổng số tuổi của hai mẹ con là:
60 - 3 - 3 = 54 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1= 6 (phần)
Giá trị của một phần hay tuổi con 3 năm trước là:
54 : 6 = 9 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
9 + 3 = 12 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
60 - 12 = 48 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.
Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng số viên bi vàng. Vậy số viên bi vàng có trong lọ là:

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 5 = 6 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 6 = 4
Số viên bi vàng là:
4 x 5 = 20 (viên)
Đáp số: 20 viên
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 36 và 37 là:

Tỉ số phần trăm số học sinh không đi bộ và không đi ô tô là:
Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh không đi bộ và không đi ô tô là:
25% + 20% = 45%
Đáp số: 45%
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

444 m = 0,444 km
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

444 m = 0,444 km
Vậy quãng đường ô tô đi được là 275 km.
Vậy quãng đường ô tô đi được là 275 km.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B là:
11 giờ 25 phút - 7 giờ 15 phút = 4 giờ 10 phút = giờ
Quãng đường ô tô đi được là:
(km)
Đáp số: 275 km.
8 phút 17 giây – .?. = 5 phút 12 giây
8 phút 17 giây – 5 phút 12 giây = 3 phút 5 giây
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.
Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
50,5 + 12 = 62,5 (kg)
2 lần trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày là:
50,5 + 62,5 = 113 (kg)
Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:
113 : 2 = 56,5 (kg)
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:
113 + 56,5 = 169,5 (kg)
Đáp số: 169,5 kg.
Bài giải
Thời gian Bình làm xong bài toán là:
5,2 x 1,2 = 6,24 (phút)
An làm xong bài toán đó nhanh hơn Bình số phút là:
6,24 - 5,2 = 1,04 (phút)
Đáp số: 1,04 phút.
Số thập phân 142,45 gồm:

142 đơn vị, 4 phần mười, 5 phần trăm, 0 phần nghìn.
Số thập phân 142,45 gồm:

142 đơn vị, 4 phần mười, 5 phần trăm, 0 phần nghìn.
Bài giải
Mỗi ki-lô-mét tiêu thụ hết số lít xăng là:
10,5 : 100 = 0,105 (lít)
Ô tô đi quãng đường dài 70 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,105 x 70 = 7,35 (lít)
Đáp số: 7,35 lít.
Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:

Ta có: 12 : 30 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của 12 và 42 là 40%.
Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

Bài giải
Độ dài cạnh đáy là:
(32 + 8) : 2 = 20 (cm)
Độ dài chiều cao tương ứng là:
32 - 20 = 12 (cm)
Diện tích tấm biển là:
(cm2)
Đáp số: 120 cm2.