Phân số chỉ số phần chưa tô màu trong hình dưới đây là:
- Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
-
Câu 2:
Thông hiểu
>, <, =?
28,8 : 24 = 1,2
3 < 20,1 : 5
11,2 : 4 > 1,96 : 7
Đáp án là:28,8 : 24 = 1,2
3 < 20,1 : 5
11,2 : 4 > 1,96 : 7
-
Câu 3:
Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng
số bé. Tìm hai số đó.

Số bé là 220
Số lớn là 770
Đáp án là:Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng
số bé. Tìm hai số đó.
Số bé là 220
Số lớn là 770
Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị của một phần là:
990 : 9 = 110
Số bé là:
110 x 2 = 220
Số lớn là:
110 x 7 = 770
Đáp số: Số bé: 220
Số lớn: 770
-
Câu 4:
Nhận biết
19,76 là hiệu của:
-
Câu 5:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Tổng của hai số là 12,4. Biết số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm hai số đó.

Số bé là 4,96
Số lớn là 7,44
Đáp án là:Tổng của hai số là 12,4. Biết số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm hai số đó.
Số bé là 4,96
Số lớn là 7,44
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
12,4 : 5 = 2,48
Số bé là:
2,48 x 2 = 4,96
Số lớn là:
2,48 x 3 = 7,44
Đáp số: Số bé: 4,96
Số lớn: 7,44
-
Câu 6:
Nhận biết
Sắp xếp.
Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Em hãy sắp xếp các bước tính phù hợp để giải bài toán.

- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tính chiều dài của hình chữ nhật
- Tính chiều rộng của hình chữ nhật
- Tính diện tích của hình chữ nhật.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
- Tính chiều dài của hình chữ nhật
- Tính chiều rộng của hình chữ nhật
- Tính diện tích của hình chữ nhật.
-
Câu 7:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Khẳng định nào dưới đây sai?

-
Câu 8:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Cho hình vẽ. Khẳng định nào sai?

-
Câu 9:
Nhận biết
Trong 2 giờ, với vận tốc 23 km/h thì đi được quãng đường là:
-
Câu 10:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng.
Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng
tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:
Hướng dẫn:Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6 (tuổi)
5 năm trước, tuổi con là:
6 x 3 = 18 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
18 + 5 = 23 (tuổi)
Đáp số: 23 tuổi.
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng.
Có hai vòi nước chảy vào một bể bơi có chiều dài 60 m, rộng 25 m, sâu 2,5 m. Vòi thứ nhất chảy mỗi giờ được 12 200 lít nước, vòi thứ hai chảy mỗi giờ được 12 800 lít nước. Hỏi nếu hai vòi cùng chảy thì sau mấy giờ được 80% bể bơi đó?
Hướng dẫn:Bài giải
Thể tích của bể bơi là:
60 x 25 x 2,5 = 3 750 (m3)
80% thể tích bể là:
3 750 x 80% = 3 000 (m3)
Trong một giờ cả hai vòi chảy được:
12 200 + 12 800 = 25 000 (lít) = 25 m3
Cả hai vòi cùng chảy sau số giờ được 80% bể bơi là:
3 000 : 25 = 120 (giờ)
Đáp số: 120 giờ.
-
Câu 12:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

Diện tích của hình thang là 996 cm2.
Đáp án là:Diện tích của hình thang có đáy lớn 46 cm; đáy bé 37 cm và chiều cao 24 cm là:

Diện tích của hình thang là 996 cm2.
Diện tích của hình thang là:
(cm2)
Đáp số: 996 cm2.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Giá xăng từ 19 000 đồng lên 20 596 đồng một lít. Hỏi giá xăng tăng bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn:Bài giải
Số tiền tăng thêm là:
20 596 - 19 000 = 1 596 (đồng)
Giá xăng tăng thêm số phần trăm là:
1 596 : 19 000 = 0,084 = 8,4%
Đáp số: 8,4%
-
Câu 14:
Thông hiểu
Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1 250 m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị km/giờ.Hướng dẫn:
Bài giải
Vận tốc của xe máy là:
1 250 : 2 = 625 (m/phút) = 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/giờ.
-
Câu 15:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2,48 m3 = ....... dm3

-
Câu 16:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 28 học sinh giỏi và 7 học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi và tỉ số phần trăm số học sinh khá của lớp 5A.

Học lực Giỏi Khá Tỉ số phần trăm 80% 20% Đáp án là:Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 28 học sinh giỏi và 7 học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi và tỉ số phần trăm số học sinh khá của lớp 5A.

Học lực Giỏi Khá Tỉ số phần trăm 80% 20% Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:
28 : 35 = 0,8 = 80%
Tỉ số phần trăm số học sinh khá của lớp 5A là:
7 : 35 = 0,2 = 20%
-
Câu 17:
Nhận biết
Mai tung một con xúc xắc có sáu mặt 15 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 6 chấm xuất hiện 3 lần. Tỉ số của số lần mặt 6 chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:
-
Câu 18:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng 8,5 m là:
Hướng dẫn:Bài giải
Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là:
12 x 8,5 = 102 (m2)
Đáp số: 102 m2.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh.
Tỉ số phần trăm học sinh không tham gia môn Bơi và Nhảy giây là:
Hướng dẫn:Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh không tham gia môn Bơi và Nhảy giây là:
25 + 12,5% = 37,5%
Đáp số: 37,5%
-
Câu 20:
Vận dụng
Một mảnh vải 3 m giá 87 000 đồng. Người thợ may cất từ mảnh vải đó lấy ra 1,2 m vải để may áo, tiền công may áo là 30 000 đồng. Hỏi toàn bộ số tiền may áo hết bao nhiêu?
Toàn bộ số tiền may áo hết 64 800||64800 đồng.
Đáp án là:Toàn bộ số tiền may áo hết 64 800||64800 đồng.
Bài giải
Mỗi mét vải có giá tiền là:
87 000 : 3 = 29 000 (đồng)
1,2 m vải có giá tiền là:
29 000 x 1,2 = 34 800 (đồng)
Toàn bộ số tiền may áo là:
34 800 + 30 000 = 64 800 (đồng)
Đáp số: 64 800 đồng.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (50%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (15%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0