Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Tiếng việt lớp 5

712 38.635

Bài ôn tập ở nhà phòng chống dịch bệnh Tiếng việt lớp 5 hệ thống lại các kiến thức Tiếng việt lớp 5 từ tuần 20 - 25 cho các em học sinh tham khảo ôn tập môn Tiếng việt 5, các thầy cô hướng dẫn các em ôn tập tại nhà trong thời gian nghỉ dịch bệnh.

Thông báo: Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bài tập ở nhà phòng chống dịch bệnh môn Tiếng việt lớp 5

Bài 1. Xác định các quan hệ từ nối các vế câu ghép và mối quan hệ mà chúng biểu thị trong các ví dụ sau:

Câu

Quan hệ từ

Mối quan hệ được biểu thị

1. Vì trời mưa nên hôm nay chúng em không đi lao động được.

............................

............................

2. Nếu ngày mai trời không mưa thì chúng em sẽ đi cắm trại.

............................

............................

3. Chẳng những gió to mà mưa cũng rất dữ.

............................

............................

4. Bạn Hoa không chỉ học giỏi mà bạn còn rất chăm làm.

............................

............................

5. Tuy Hân giàu có nhưng hắn rất tằn tiện.

............................

............................

Bài 2. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) và trạng ngữ (TN) nếu có trong các câu trên.

Bài 3. Mỗi câu sau đây là câu đơn hay câu ghép? Phân tích cấu tạo các câu đó?

a. Gió càng to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển.

b. Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó có kết quả cao trong học tập.

c. Mặc dù nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn.

d. Mây tan và mưa lại tạnh .

đ. Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. .

Bài 4. Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong câu

a, Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất.

b, Hoa loa kèn mở rộng cánh, rung rinh dưới nước.

c, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.

Bài 5. Điền quan hệ từ hoặc dấu câu thích hợp vào mỗi chỗ chấm:

a) ............nó hát hay ...........nó còn vẽ giỏi .

b) Hoa cúc ...........đẹp ............nó còn là một vị thuốc đông y .

c) Bọn thực dân Pháp ................. không đáp ứng ........... chúng còn thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn trước.

d) ......... nhà An nghèo quá ..... nó phải bỏ học.

e) ........... nhà An nghèo ........ nó vẫn cố gắng học giỏi.

g) An bị ốm .... nó rãi nắng cả ngày hôm qua.

h) .......... An không rãi nắng..... nó đã không bị ốm.

Bài 6. Chép lại các câu ghép có trong đoạn văn sau vào vở luyện Tiếng Việt rồi phân tích những câu đó:

Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm, những cái rễ cây gầy nhẳng trơ ra. Cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào bãi ngô. Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cất ngay ở khúc sông dưới gốc gạo. Cây gạo buồn thiu, những cái lá ụp xuống, ủ ê.

Bài 7. Đặt 2 câu ghép:

a) Có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b) Có mối quan hệ giả thuyết – kết quả (hoặc điều kiện – kết quả)

c) Có mối quan hệ tương phản.

d) Có mối quan hệ tăng tiến.

Bài 8. Phân tích các câu ghép em vừa đặt ở bài tập 6.

Bài 9. Em kể lại một câu chuyện em biết về Bác Hồ với thiếu nhi.

Bài 10. Em kể lại một việc làm tốt em đã làm hoặc chứng kiến làm về tình bạn .

Hướng dẫn:

+ Đề nghị các bậc phụ huynh kiểm tra, giúp các em hoàn thành trước khi đến trường.

Bài ôn tập ở nhà môn Tiếng việt lớp 5 tuần 20

I – Bài tập về đọc hiểu

Cây xương rồng

Ngày xưa, người ta sinh ra, lớn lên và cứ thế trẻ mãi. Khi đã sống trọn vẹn cả một cuộc đời thì lặng lẽ chết đi. Tất cả các cô gái đều biến thành loài hoa còn tất cả những chàng trai đều biến thành đại thụ. Vào lúc câu chuyện này xảy ra, trên trái đất đã đầy cây cối, hoa cỏ song chưa hề có loài cây xương rồng.

Thuở ấy, ở một làng xa lắm có một cô gái mồ côi cả cha lẫn mẹ, xinh đẹp nết na nhưng bị câm từ khi mới lọt lòng. Cô sống cô đơn một mình. Về sau một anh thợ mộc cưới cô về làm vợ nhưng anh cũng chỉ ở với cô được vài năm thì mất, để lại cho cô một đứa con trai.

Người mẹ rất mực yêu con nhưng vì được nuông chiều, cậu con trai lớn lên đã trở thành một kẻ hư đốn. Cậu suốt ngày bỏ nhà đi theo những đám cờ bạc và cũng rượu chè bê tha như những kẻ bất trị. Bà mẹ câm vừa hầu hạ vừa tưới lên mặt con những giọt nước mắt mặn chát của mình.

Một ngày kia, không còn gượng nổi trước số phận nghiệt ngã, bà mẹ hóa thành một loài cây không lá, toàn thân đầy gai cằn cỗi. Đó chính là cây xương rồng.

Lúc đó người con mới tỉnh ngộ. Hối hận và xấu hổ, cậu bỏ đi lang thang rồi chết ở dọc đường. Cậu không hóa thành cây mà biến thành những hạt cát bay đi vô định. Ở một nơi nào đó, gió gom những hạt cát làm thành sa mạc. Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ sỏi cát nóng bỏng và hoang vu ấy.

Ngày nay, người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng. Thực ra không phải thế, chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng. Lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.

(Theo Văn 4 – Sách thực nghiệm CNGD)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Ngày xưa cuộc đời của con người có điều gì đặc biệt?

a- Con người sinh ra, lớn lên và trẻ mãi, khi chết đều biến thành cây

b- Con người trẻ mãi, khi chết đi đều biến thành các loài hoa

c- Con người sinh ra, lớn lên, sống mãi không bao giờ chết

d- Con người sinh ra cứ trẻ mãi, khi chết biến thành cây đại thụ

Câu 2. Hình ảnh người mẹ có đứa con hư khi chết biến thành cây xương rồng muốn nói lên điều gì?

a- Sự vươn lên mạnh mẽ của người mẹ có đứa con trở nên hư đốn

b- Sự cằn cỗi, khô héo, nỗi khổ đau của người mẹ khi có con hư

c- Người mẹ bị trừng phạt vì đã chiều con, khiến nó trở nên hư hỏng

d- Người mẹ muốn trừng phạt đứa con hư hỏng, không nghe lời mẹ

Câu 3. Khi chết, người con biến thành gì?

a- Người con biến thành ngọn gió lang thang

b- Người con cũng biến thành cây xương rồng

c- Người con biến thành cát, làn thành sa mạc

d- Người con biến ngay thành một cây đại thụ

Câu 4. Việc chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng muốn nói lên điều gì?

a- Sa mạc là nơi vô cùng cằn cỗi, các loài cây khác không thể mọc lên được

b- Lòng mẹ thương con làm cây xương rồng mọc lên khiến đứa con sa mạc bớt quạnh hiu

c- Người mẹ có đứa con hư đến lúc chết vẫn chỉ có thể được ở nơi khô cằn

d- Xương rồng và sa mạc như hai mẹ con sống chết lúc nào cũng ở bên nhau

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn

Câu 1. Điền vào chỗ trống:

a) r hoặc d, gi:

Ó o từ gốc cây …ơm

Chú gà phát lệnh thổi cơm khắp vùng

Ông trời bật lửa đằng đông

Cả làng nhóm bếp bập bùng ban mai

Mẹ ra kéo nước…ếng khơi

Chị mây ...ậy muộn ngượng cười lên theo

Cùng em tinh nghịch chú mèo

Meo meo thể...ục bài trèo cây cau.

(Theo Nguyễn Ngọc Oánh)

b) o hoặc ô

D..ng s...ng qua trước cửa

Nước rì rầm ngày đêm

S...ng mở những cánh buồm

Thuyền về xuôi lên ngược.

 

R...n rã c...n tàu dắt

Kéo cả đoàn sà lan

G... nứa từ trên ngàn

Thả bè chơi r...ng rắn.

(Theo Việt Tâm)

Câu 2. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào từng cột thích hợp trong bảng:

lao công, công dân, tấn công, công chúng, phản công, công cộng, nhân công, tiến công

Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”

Công có nghĩa là “thợ”

Công có nghĩa là “đánh, phá”

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

.......................................

Câu 3. Dùng gạch chéo (/) tách các vế câu và gạch dưới các quan hệ từ nối các vế của mỗi câu ghép sau:

a) Tất cả các cô gái đều biến thành loài hoa còn tất cả những chàng trai đều biến thành đại thụ.

b) Người mẹ rất mực yêu con nhưng vì được nuông chiều, cậu con trai lớn lên đã trở thành một kẻ vô tâm

c) Vì người con đã biến thành sa mạc nên người mẹ mãi mãi làm cây xương rồng mọc trên cát bỏng cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.

Câu 4. Viết đoạn văn (khoảng 5 câu) tả hình dáng một người mà em yêu mến, trong đoạn văn có ít nhất 1 câu ghép sử dụng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ để nối các vế câu.

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Câu 5. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện chương trình hoạt động của lớp em:

Chương trình liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3

(Lớp .......)

I – Mục đích

............................................................................................................................

............................................................................................................................

II – Phân công chuẩn bị

1. Hoa tặng cô giáo chủ nhiệm và các bạn học sinh nữ:..................................

2. Trang trí lớp:................................................................................................

3. Làm báo tường:............................................................................................

4. Chương trình văn nghệ:

- Dẫn chương trình:...........................................................................................

- Các tiết mục văn nghệ:

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

5. Kê bàn ghế và dọn lớp sau buổi lễ:.................................................................

III – Chương trình cụ thể

1. Đọc lời chào mừng, tặng hoa cô giáo và các bạn nữ:.....................................

2. Giới thiệu báo tường:......................................................................................

3. Chương trình văn nghệ:

- Giới thiệu chương trình:..................................................................................

- Biểu diễn:

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

+............................................................................................................................

4. Phát biểu kết thúc buổi lễ:...............................................................................

>> Tham khảo toàn bộ đáp án chi tiết: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5: Tuần 20

Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm toàn bộ kiến thức 4 phần: Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh ôn tập trong thời gian nghỉ dịch bệnh. Các em tham khảo toàn bộ nội dung ôn tập tại file tải về.

Phiếu bài tập lớp 5 - Ôn tập nghỉ dịch

Virus corona hiện đang là dịch bệnh của một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Trước nguy cơ lây nhiễm cao, các em học sinh được nghỉ học tại nhà, các thầy cô cho các em học sinh ôn tập các kiến thức cơ bản tránh mất kiến thức khi học lại.

Đánh giá bài viết
712 38.635
Tiếng Việt lớp 5 Xem thêm