Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Toán lớp 2

596 114.110

Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Toán lớp 2 bao gồm các dạng Toán 2 cơ bản giúp các thầy cô ra bài tập về nhà cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 2 trong thời gian các em nghỉ học phòng dịch corona.

Thông báo: Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

A. Lý thuyết môn Toán lớp 2

1. Phép cộng và phép trừ có nhớ các số tự nhiên nhỏ hơn 100.

2. Các đại lượng đo lường: thời gian, lít, ki-lô-gam, đề-xi-mét.

3. Giải toán có lời văn: bài toán nhiều hơn, ít hơn, tìm số hạng chưa biết, tìm Số bị trừ, Số trừ.

4. Hình học: nhận biết điểm, đoạn thẳng và đếm được số hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật.

B. Bài tập môn Toán lớp 2

1. Viết các số sau:

a) 5 chục 7 đơn vị; 2 chục 9 đơn vị; 8 chục 1 đơn vị; chín mươi tư; ba mươi mốt.

b) Bảy mươi lăm ki-lô-gam; bốn mươi hai đề-xi-mét; sáu mươi hai mét; mười bốn lít.

2. Điền số thích hợp vào ô trống trong tờ lịch tháng 4 (có 30 ngày)

Tháng 4

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

 

 

 

22

 

 

 

26

 

 

 

 

 

 

Xem tờ lịch tháng 4 rồi viết chữ thích hợp vào chỗ chấm:

a) Ngày 30 tháng 4 là thứ ……

b) Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là thứ ……..

c) Ngày 7 tháng 5 cùng năm đó là thứ ……..

3: Xếp các số sau: 43; 7; 28; 36; 99 theo thứ tự:

a.Từ bé đến lớn:………………………………………………………………………….

b.Từ lớn đến bé:………………………………………………………………………….

4. a) Vẽ đoạn thẳng MN dài 1dm 2cm.

.........................................................................

b) Vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm.

c) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm.

d) Vẽ đường thẳng đi qua 3 điểm.

5. Đặt tính rồi tính:

73 - 46         67 - 9           48 + 36              29 + 43

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

6. Viết (theo mẫu):

13 giờ gọi là 1 giờ chiều vì: 13 – 12 = 1

14 giờ còn gọi là ……………………...

16 giờ còn gọi là ……………………...

19 giờ còn gọi là ……………………...

23 giờ còn gọi là ……………………...

7. Điền dấu (>, =, <) vào chỗ chấm :

58….85                 38….41                  100….99 + 1

23 + 39….72             65 – 56….19

87….93 – 6              48….52 – 3

8: Tổng của hai số là 64, biết số hạng thứ nhất là 39. Tìm số hạng thứ hai.

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

9. Tìm x.

a, 38 + x = 64

b, 82 – x = 15 + 39

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

10. Một cửa hàng buổi sáng bán được 43 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 16 chiếc xe. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

11. Đố em: Bác Tám lùa một đàn vịt đi chăn, đến một cánh đồng thì 25 con vịt chạy xuống nhặt thóc, còn lại 13 con vịt cứ đứng mãi trên bờ. Hỏi lúc đầu bác Tám lùa bao nhiêu con vịt đi chăn?

12. Cành trên có 19 quả chanh. Cành dưới có nhiều hơn cành trên 3 quả chanh. Hỏi:

a) Cành dưới có mấy quả chanh?

b) Cả hai cành có máy quả chanh?

13. Nhi có 19 bông hoa, Hằng cho Nhi thêm 8 bông hoa nữa. Hỏi sau khi nhận được hoa của Hằng cho, Nhi có bao nhiêu bông hoa?

14. Sợi dây thứ nhất dài 9dm. Sợi dây thứ hai dài 17cm. Hỏi cả hai sợi dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

15. Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 24 cái ca, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 18 cái ca. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu cái ca?

16. Nhà An có nuôi 65 con gà, nhà Dũng nuôi ít hơn nhà An 17 con gà. Hỏi nhà Dũng nuôi được bao nhiêu con gà?

17. Đoạn dây thứ nhất dài 46dm, đoạn dây thứ nhất dài hơn đoạn dây thứ hai 18dm. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu đêximet?

18. Bao gạo thứ nhất cân nặng 54kg, bao gạo thứ nhất nhẹ hơn bao gạo thứ hai 16kg. Hỏi bao gạo thứ hai nặng bao nhiêu kilogam?

C. Đề ôn tập môn Toán lớp 2

1. Điền số vào ô trống:

Thừa số

3

3

3

4

4

4

3

5

Thừa số

7

9

5

3

7

5

8

6

Tích

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tính:

a) 3 x 6 + 12 = ……………

b) 4 x 7 + 38 = …………..

c) 3 x 8 – 24 = ...........

3. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống

- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 1 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 3 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 4 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Khi nhân 5 với 1 số được tích là số có 2 chữ số. Các phép nhân đó là: ..................

- Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 12 là: ..................

- Các cặp số có 1 chữ số có tích bằng 24 là: ..................

4. Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

5*. Giờ tập thẻ dục, học sinh lớp 2B chia thành 8 hàng, mỗi hàng có 4 học sinh. Ngoài ra có 3 bạn đau chân phải ngồi trong lớp.

Hỏi?

a) Lớp 2B có bao nhiêu bạn đang tập thể dục?

b) Lớp 2B có tất cả bao nhiêu học sinh?

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

6*. Tìm 2 số sao cho tổng của 2 số đó cũng bằng tích của chúng.

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

…………………………………………………......................................................

D. Các bài tập ở nhà lớp 2 khác:

E. Đề thi giữa học kì 2 lớp 2

Trên đây là nội dung dành cho học sinh ôn tập trong 1 tuần nghỉ phòng chống dịch bệnh nCoV, giúp học sinh không quên kiến thức đã học, VnDoc đã lên nội dung ôn tập, và chúng tôi sẽ luôn luôn tiếp tục xây dựng nội dung cho phần kiến thức mới trong tuần kế tiếp hiệu quả hơn. Các bạn hãy cùng theo dõi nhé!

Ngoài Bài ôn tập ở nhà nghỉ phòng chống dịch bệnh môn Toán lớp 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 2 nâng caobài tập môn Toán lớp 2 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
596 114.110
Toán lớp 2 Xem thêm