Bài tập Bài toán về nhiều hơn

Bài tập Toán lớp 2: Bài toán về nhiều hơn là tài liệu do VnDoc biên soạn với các bài tập Toán lớp 2 cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập các dạng Toán lớp 2 đạt kết quả tốt nhất, góp phần củng cố thêm kiến thức của các em.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

A. Lý thuyết cần nhớ về bài toán nhiều hơn

Bài toán: Hoa có 5 quyển vở. Bình có nhiều hơn Hoa 6 quyển vở. Hỏi Bình có bao nhiêu quyển vở?

Hướng dẫn giải:

+ Đọc và phân tích đề

+ Xác định giá trị lớn và giá trị bé có trong bài toán và tìm phép tính thích hợp giữa hai giá trị. Thông thường, muốn tìm giá trị lớn thì ta sử dụng phép toán cộng

+ Tóm tắt và trình bày lời giải cho bài toán

Tóm tắt:

Hoa có: 5 quyển vở

Bình nhiều hơn Hoa: 6 quyển vở

Bình có: … quyển vở?

Bài làm

Bình có số quyển vở là:

5 + 6 = 11 (quyển vở)

Đáp số: 11 quyển vở

B. Bài tập vận dụng về bài toán nhiều hơn

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Bình gấp được 7 bông hoa. Lan gấp được nhiều hơn Bình 5 bông hoa. Số bông hoa mà Bình gấp được là:

A. 12 bông hoa B. 10 bông hoa C. 11 bông hoa D. 13 bông hoa

Câu 2: Nhà Hồng nuôi 18 con gà. Nhà Hồng nuôi nhiều hơn nhà Lan 6 con gà. Hỏi nhà Hồng nuôi bao nhiêu con gà?

A. 20 con gà B. 24 con gà C. 12 con gà D. 10 con gà

Câu 3: Hùng nặng 25kg. Bình nặng 22kg. Hỏi Hùng nặng hơn Bình bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 1 kg B. 4 kg C. 2 kg D. 3 kg

Câu 4: Lớp 2A có 38 em học sinh. Lớp 2B nhiều hơn lớp 2A 9 em học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu em học sinh?

A. 42 học sinh B. 40 học sinh C. 29 học sinh D. 47 học sinh

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: “Năm nay bố của Hoa 40 tuổi. Bố của Hoa nhiều hơn mẹ của Hoa 6 tuổi. Vây năm nay tuổi của mẹ Hoa là …. tuổi”:

A. 44 B. 46 C. 32 D. 34

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Dũng có 10 viên bi. Hùng có nhiều hơn Dũng 5 viên bi. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?

Bài 2: Nhà Lan trồng 4 cây nhãn. Nhà Hoa trồng được nhiều hơn nhà Lan 3 cây nhãn. Hỏi nhà Hoa trồng bao nhiêu cây nhãn?

Bài 3: Lớp 2A có 15 học sinh nữ. Lớp 2A nhiều hơn lớp 2B 3 học sinh nữ. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài 4: Đào có 20 nhãn vở. Đào nhiều hơn Cúc 8 nhãn vở. Hỏi Cúc có bao nhiêu nhãn vở?

C. Lời giải bài tập về bài toán nhiều hơn

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C D D D

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

Dũng có số viên bi là:

10 + 5 = 15 (viên bi)

Đáp số: 15 viên bi

Bài 2:

Nhà Hoa trồng được số cây nhãn là:

4 + 3 = 7 (cây nhãn)

Đáp số: 7 cây nhãn

Bài 3:

Lớp 2B có số học sinh nữ là:

15 – 3 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh nữ

Bài 4:

Cúc có số nhãn vở là:

20 – 8 = 12 (nhãn vở)

Đáp số: 12 nhãn vở

--------

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Bài tập Toán lớp 2: Bài toán về nhiều hơn. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 2 nâng caobài tập môn Toán lớp 2 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 388
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 2 Xem thêm