Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án

29 14.864

Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8

Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải, với bài tập phương trình cân bằng này sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức, đồng thời học tốt môn Hóa học lớp 8. Mời các bạn cùng tham khảo

Cân bằng phương trình hóa học là gì?

Trong hóa học ngày nay, học sinh không chỉ học trên sách vở, video mà còn trực tiếp tiền hành các phản ứng hóa học. Tuy nhiên, việc thực hành thí nghiệm cần phải đi đôi với việc viết phương trình hóa học một cách chuẩn xác về chất tham gia cũng như chất sản phẩm. Và đặc biệt là cách cân bằng các hệ số của PTHH. Như chúng ta đã biết, định luật bảo toàn khối lượng chỉ ra rằng không nguyên tốt nào tự sinh ra hoặc tự mất đi mà phải do một quá trình tạo thành. Do đó số nguyên tử tham gia = số nguyên tử sản phẩm. Và đó là lý do cần phải cân bằng phương trình hóa học.

Cách cân bằng phương trình hóa học

Sau khi tìm hiểu định nghĩa về cân bằng PTHH, dưới đây là một số phương pháp mà chúng ta có thể áp dụng:

  • Cân bằng theo phương pháp truyền thống: Phương pháp này khá cơ bản và thường được dùng trong các phản ứng đơn giản, ít chất, không có sự oxi khử (thay đổi hóa trị)
  • Cân bằng theo phương pháp đại số: Đây là một phương pháp khá hay và được ứng dụng rộng rãi và sử dụng một chút yếu tố toán học. Phương pháp này hầu như cân bằng được tất cả các loại phương trình hóa học. Đặc biệt là phương trình oxi hóa khử (có sự thay đổi hóa trị của các nguyên tố).

Bài tập cân bằng phương trình hóa học có lời giải

Dưới đây là tổng hợp một số bài tập cân bằng phương trình hóa học thường xuyên được áp dụng vào các đề thi hóa học lớp 8. Phương pháp chủ yếu là phương pháp truyền thống.

Dạng 1: Cân bằng các phương trình hóa học

1) MgCl_2+KOH→Mg(OH)_2+KCl
2) Cu(OH)_2+HCl→CuCl_2+H_2O
3) Cu(OH)_2+H_2SO_4→CuSO_4+H_2O
4) FeO+HCl→FeCl_2+H_2O
5) Fe_2O_3+H_2SO_4→Fe_2(SO_4)_3+H_2O
6) Cu(NO_3)_2+NaOH→Cu(OH)_2+NaNO_3
7) P+O_2→P_2O_5
8) N_2+O_2→NO
9) NO+O_2→NO_2
10) NO_2+O_2+H_2O→HNO_3

Đáp án:

1) MgCl_2+2KOH→Mg(OH)_2+2KCl
2) Cu(OH)_2+2HCl→CuCl_2+2H_2O
3) Cu(OH)_2+H_2SO_4→CuSO_4+2H_2O
4) FeO+2HCl→FeCl_2+H_2O
5) Fe_2O_3+3H_2SO_4→Fe_2(SO_4)_3+3H_2O

6) Cu(NO_3)_2+2NaOH→Cu(OH)_2+2NaNO_3
7) 4P+5O_2→2P_2O_5
8) N_2+O_2→2NO
9) 2NO+O_2→2NO_2
10) 4NO_2+O_2+2H_2O→4HNO_3

Dạng 2: Lập sơ đồ nguyên tử và cho biết số phân tử mỗi chất sau phản ứng hóa học

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na+O_2→Na_2O

b) P_2O_5+H_2O→H_3PO_4

c) HgO→Hg+O_2

d) Fe(OH)_3→Fe_2O_3+H_2O

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Lời giải: Đề bài khá khó hiểu, tuy nhiên cứ cân bằng phương trình hóa học thì mọi hướng đây sẽ rõ. Bài này đơn giản nên nhìn vào là có thể cân bằng được ngay nhé:

a) 4Na+O_2→2Na_2O

Tỉ lệ: số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. ( Oxi không được để nguyên tố mà phải để ở dạng phân tử tương tự như hidro)

b) P_2O_5+3H_2O→2H_3PO_4

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O: số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

c) 2HgO→2Hg+O_2

Tỉ lệ: số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. (lý giải tương tự câu a), Oxi phải để ở dạng phân tử)

d) 2Fe(OH)_3→Fe_2O_3+3H_2O

Tỉ lệ: số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3. (phương trình này chưa có điều kiện xúc tác nên phản ứng sẽ khó xảy ra hoặc xảy ra nhưng thời gian là khá lâu)

Dạng 3: Cân bằng PTHH hợp chất hữu cơ tổng quát

1) CnH_2n+O_2→CO_2+H_2O
2) CnH_2n+2+O_2→CO_2+H_2O
3) CnH_2n-2+O_2→CO_2+H_2O
4) CnH_2n-6+O_2→CO_2+H_2O
5) CnH_2n+2O+O_2→CO_2+H_2O

Đáp án:

Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án

Ghi chú đặc biết: Phân tử không bao giờ chia đôi, do đó dù cân bằng theo phương pháp nào thì vẫn phải đảm bảo một kết quả đó là các hệ số là những số nguyên.

....................................

Ngoài Bài tập cân bằng phương trình Hóa học Lớp 8 có đáp án. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học học kì 1 lớp 8, đề thi học học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
29 14.864
Hóa học lớp 8 Xem thêm