Bài tập cuối tuần lớp 5 cả năm

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Họ tên : ........................................
Lớp : 5 ....
Phiếu bài tập cuối tuần 2
Môn: Toán 5
1. Tính
1. Tính giá trị biểu thức
2. Chuyển hỗn s thành phân số
1 5 14
15 ; 205 ; 42
3 30 15
3. Chuyển phân s thành hỗn số
37
;
12
;
108
6
5
9
4. Giá sách của bạn Yến gồm sách giáo khoa sách đọc thêm.
đọc thêm, còn lại 12 quyển sách giáo khoa. Hỏi bạn Yến mấy quyển sách đọc thêm?
Môn: Tiếng Việt 5
1. Đánh dấu x vào trước nhóm từ không đồng nghĩa:
vui vẻ, phấn khởi, mừng rỡ.
xây dựng, kiến thiết, kiến tạo, kiến nghị.
tựu trường, khai giảng, khai trường.
năm châu, hoàn cầu, trái đất, địa cầu.
2. Nối câu với từ phù hợp, điền vào chỗ trống trong câu:
1. Mùa thu, trời cao ...............
a) xanh xao
2. Sau cơn mưa, đồng cỏ càng ..............., mượt mà.
b) xanh non
3. Da chị càng ngày càng .................
c) xanh ngắt
3. Khoanh tròn vào từ không đồng nghĩa với các từ trong mỗi nhóm dưới đây:
a) Tổ quốc, quốc thể, đất nước, giang sơn.
b) q hương, quê mẹ, q quán, làng quê.
c) long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh.
4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu đoạn văn sau:
3
+
2
5
3
12
-
2
5
3
:
4
5
3
x
2
5
3
3
x
2
:
1
5
3
2
2
x
1
+
1
3
2
3
5
-
2
:
11
7
5
7
1
3
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Đêm trăng, biển yên tĩnh . Trong vùng biển Trường Sa, tàu Phương Đông của chúng
tôi buông neo . Một số chiến thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi
sáo.
Họ tên : ........................................
Lớp : 5 ....
Phiếu bài tập cuối tuần 3
Môn : Toán
1. Chuyển các hỗn số sau thành phân số
2. Điền dấu ( >, < , = ) vào chỗ chấm:
3. Tính
4. Bắc lái xe ô tô, 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 62 km, 4 giờ sau, mỗi giờ chạy được
55 km. Hỏi trung bình mỗi giờ Bắc lái xe chạy được bao nhiêu km?
5. Trung bình cộng của hai s là 46. Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ nhất
thì được số thứ hai. Tìm hai số đó?
Môn: Tiếng Việt
1. Tìm từ đồng nghĩa với từ " cho ":
..........................................................................................................................................
2. Tìm từ đồng nghĩa với từ " đen " dùng để nói về:
a. Con mèo là: ................................... c. Con ngựa là: ...........................................
b. Con chó là: ................................... d. Đôi mắt là : ..........................................
3. Dùng dấu gạch chéo đ tách các từ trong hai câu sau:
Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ, sực
nức bốc lên.
3
2
5
; 2
4
9
; 7
3
8
; 15
1
10
a, 3
5
9
....
2
7
9
b, 5
4
10
..... 5
2
5
c, 1
2
3
....
1
3
5
d, 4
1
8
..... 3
3
4
a, 1
1
3
+
2
1
2
b, 4
2
5
- 1
1
10
c, 3
1
2
x
1
1
7
d, 4
1
6
: 2
1
3
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4. Xác định trạng ngữ ( TN ), chủ ng ( CN ), vị ngữ ( VN ) trong mỗi câu của đoạn
văn sau:
Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa bày canh ra. Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng
ăn được chút gì. Cáo một mình chén sạch. Hôm sau, Sếu mời Cáo đến chơi dọn bữa
ăn trong một cái bình cổ dài. Cáo không sao thò mõm vào bình để ăn. Sếu vươn cái cổ
dài thò mỏ vào bình một mình ăn no.
Họ tên : ..........................................
Lớp : 5 ....
Phiếu bài tập cuối tuần 4
Môn : Toán
1. An Bình 33 viên bi . Biết
rằng số bi của
số bi của Bình. Hỏi mỗi bạn bao nhiêu viên bi?
2. Mỗi giờ xe ô chạy nhanh hơn xe đạp 46 km. Biết rằng xe ô chạy nhanh gấp 5 lần xe
đạp. Hỏi xe chạy được bao nhiêu km trong một giờ?
3. Ba bạn Hồng , Hoa, Lan tất cả 134 cái bưu nh. Biết rằng số bưu ảnh của Hoa nhiều
hơn Hồng 14 chiếc song lại kém Lan 16 chiếc. Tính số bưu ảnh của mỗi bạn?
4. Một đội công nhân thuật tính rằng muốn tiện 6 cái bánh xe phải mất 4 giờ. Hỏi muốn
tiện 1260 bánh xe kiểu ấy thì phải mất bao nhiêu ngày công lao động, biết rằng mỗi ngày
công lao động gồm 8 giờ?
5. Để đánh máy vi tính một bản thảo xong trong 12 ngày thì mỗi ngày phải đánh được 10
trang. Muốn đánh bản thảo đó xong trong 8 ngày thì mỗi ngày phải đánh được bao nhiêu
trang?
Môn : Tiếng Việt
1. Tìm từ trái nghĩa trong c thành ngữ , tục ngữ sau:
a) Chuồn chuồn bay thấp t mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
b) No dồn, đói góp
c) lớn nuốt
d) Bán anh em xa, mua láng giềng gần
2. Tìm từ trái nghĩa chỉ:
a) Sự trái ngược về trí tuệ:.............................................................................................
2
5
1
3

Bài tập cuối tuần lớp 5 cả năm bao gồm các dạng bài tập 2 môn Toán và Tiếng Việt theo từng tuần cụ thể trong 35 tuần học giúp các thầy cô ra bài tập cuối tuần cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức cho mỗi tuần học. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết và tải về.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Thông báo: Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Phiếu bài tập cuối lớp 5 tuần 2

Bài tập cuối tuần Môn Toán lớp 5 - Tuần 2

Bài tập cuối tuần lớp 5 cả năm

4. Giá sách của bạn Yến gồm có sách giáo khoa và sách đọc thêm. 1/3 số sách là sách đọc thêm, còn lại là 12 quyển sách giáo khoa. Hỏi bạn Yến có mấy quyển sách đọc thêm?

Bài tập cuối tuần Môn Tiếng việt lớp 5 - Tuần 2

1. Đánh dấu x vào trước nhóm từ không đồng nghĩa:

vui vẻ, phấn khởi, mừng rỡ.

xây dựng, kiến thiết, kiến tạo, kiến nghị.

tựu trường, khai giảng, khai trường.

năm châu, hoàn cầu, trái đất, địa cầu.

2. Nối câu với từ phù hợp, điền vào chỗ trống trong câu:

1. Mùa thu, trời cao và ...............

a) xanh xao

2. Sau cơn mưa, đồng cỏ càng ..............., mượt mà.

b) xanh non

3. Da chị càng ngày càng .................

c) xanh ngắt

3. Khoanh tròn vào từ không đồng nghĩa với các từ trong mỗi nhóm dưới đây:

a) Tổ quốc, quốc thể, đất nước, giang sơn.

b) quê hương, quê mẹ, quê quán, làng quê.

c) long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh.

4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ở đoạn văn sau:

Đêm trăng, biển yên tĩnh. Trong vùng biển Trường Sa, tàu Phương Đông của chúng tôi buông neo. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.

Phiếu bài tập cuối lớp 5 tuần 3

Bài tập cuối tuần Môn Toán lớp 5 - Tuần 3

Bài tập cuối tuần lớp 5 cả năm

4. Bắc lái xe ô tô, 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 62 km, 4 giờ sau, mỗi giờ chạy được 55 km. Hỏi trung bình mỗi giờ Bắc lái xe chạy được bao nhiêu km?

5. Trung bình cộng của hai số là 46. Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ nhất thì được số thứ hai. Tìm hai số đó?

Bài tập cuối tuần Môn Tiếng việt lớp 5 - Tuần 3

1. Tìm từ đồng nghĩa với từ "cho":

2. Tìm từ đồng nghĩa với từ "đen" dùng để nói về:

a. Con mèo là: c. Con ngựa là:

b. Con chó là: d. Đôi mắt là: ..

3. Dùng dấu gạch chéo để tách các từ trong hai câu sau:

Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ, sực nức bốc lên.

4. Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong mỗi câu của đoạn văn sau:

Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa và bày canh ra. Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng ăn được chút gì. Cáo một mình chén sạch. Hôm sau, Sếu mời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn trong một cái bình cổ dài. Cáo không sao thò mõm vào bình để ăn. Sếu vươn cái cổ dài thò mỏ vào bình và một mình ăn no.

Phiếu bài tập cuối lớp 5 tuần 4

Bài tập cuối tuần Môn Toán lớp 5 - Tuần 4

1. An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng 1/3 số bi của An bằng 1/5 số bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

2. Mỗi giờ xe ô tô chạy nhanh hơn xe đạp 46 km. Biết rằng xe ô tô chạy nhanh gấp 5 lần xe đạp. Hỏi xe chạy được bao nhiêu km trong một giờ?

3. Ba bạn Hồng , Hoa, Lan có tất cả 134 cái bưu ảnh. Biết rằng số bưu ảnh của Hoa nhiều hơn Hồng 14 chiếc song lại kém Lan 16 chiếc. Tính số bưu ảnh của mỗi bạn?

4. Một đội công nhân kĩ thuật tính rằng muốn tiện 6 cái bánh xe phải mất 4 giờ. Hỏi muốn tiện 1260 bánh xe kiểu ấy thì phải mất bao nhiêu ngày công lao động, biết rằng mỗi ngày công lao động gồm 8 giờ?

5. Để đánh máy vi tính một bản thảo xong trong 12 ngày thì mỗi ngày phải đánh được 10 trang. Muốn đánh bản thảo đó xong trong 8 ngày thì mỗi ngày phải đánh được bao nhiêu trang?

Bài tập cuối tuần Môn Tiếng việt lớp 5 - Tuần 4

1. Tìm từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

b) No dồn, đói góp

c) Cá lớn nuốt cá bé

d) Bán anh em xa, mua láng giềng gần

2. Tìm từ trái nghĩa chỉ:

a) Sự trái ngược về trí tuệ:

b) Sự trái ngược về thời gian:

3. Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu của đoạn văn sau:

"Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô".

Phiếu bài tập cuối lớp 5 tuần 5

Bài tập cuối tuần Môn Toán lớp 5 - Tuần 5

1. Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm

15mm = ..... cm

6mm= .... cm

5m2dm = ..... dm

3 tấn 6 tạ = ..... tạ

4km2 62ha = ... m2

7km2 6m2 = .....m2

2m 47mm = .... mm

9 tạ 2 kg = ...... kg

8dam2 4m2 = ..... m2

7km 5m =... m

8 tấn 6kg = .... kg

7yến 16g = ... g

4575m =.....km .... m

37054mm = ... m .... mm

5687kg = ...... tấn ...... kg

4087g = ...kg ... g

6434dam2 = ... ha ....m2

834mm2 = ... cm2 .... mm2

2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm

7tạ + 26 kg = ....g

5 tấn : 2 tạ = ...

7dm2 + 42 mm2 = ....... mm2

4 ha - 25 dam2 = ....... dam2

9 km - 3 hm = .... dam

6m : 3 dm = .....

8m : 2m = ...

7mm x 8mm = ....

3. Biết rằng cứ 3 thùng mật ong đựng được 27l . Trong kho có 12 thùng, ngoài cửa hàng có 5 thùng. Hỏi tất cả có bao nhiêu lít mật ong?

4. Hiện nay anh 13 tuổi và em 3 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi anh sẽ gấp 3 lần tuổi em?

5. Một vườn trẻ dự trữ gạo cho 120 em bé ăn trong 20 ngày. Nay có thêm một số em nên số ngày ăn bị giảm đi 4 ngày. Hỏi có thêm bao nhiêu em mới vào?

Bài tập cuối tuần Môn Tiếng việt lớp 5 - Tuần 5

1. a) Tìm những từ có tiếng bình với nghĩa là không có chiến tranh.

b) Đặt câu với một từ vừa tìm được:

2. Tìm từ đồng âm trong các câu sau:

a. Con ngựa đá con chó đá.

b. Chị Ba có nhà mặt đường, buôn bán đường, chào khách ngọt như đường.

3. Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ "đông" ở cột B cho phù hợp.

A

B

a. Của không ngon nhà đông con cũng hết.

- "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược với hướng tây.

b. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi.

- " đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang chất rắn.

c. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.

- " đông " là từ chỉ số lượng nhiều.

d. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa.

- "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu.

4. Đặt câu để từ hay được sử dụng với các nghĩa:

- giỏi :

- biết :

- hoặc :

- thường xuyên:

Phiếu bài tập cuối lớp 5 tuần 6

Bài tập cuối tuần Môn Toán lớp 5 - Tuần 6

Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

28 cm = ........... mm

312m = ...........dm

3000cm = .....m

730cm = .......dam

105dm = ............cm

15km = ............ m

4500m = ..... hm

18000m = ..... km

7m 25 cm = .............. cm

165 dm = ........ m .......... dm

2km 58 m = .................. m

2080 m = ............ km .......... m

2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

21 yến = ............... kg

320 kg = ............. yến

130 tạ = .............. kg

4600 kg = .......... tạ

44 tấn = ............. kg

19000 kg = ........... tấn

3 kg 125 g = .................. g

1256 g = ....... kg ....... g

2kg 50 g = .................. g

6005 g = ........ kg ...... g

3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

8 dam 2 = ................ m2

300 m2 = ..............dam2

20 hm2 = ................ dam2

2100 dam2 = ............. hm2

5 cm2 = ................. mm2

900 mm 2 = .............. cm2

4. Hai cha con có tất cả 53 tuổi. Biết rằng lúc cha 27 tuổi mới sinh con. Tính tuổi của mỗi người ?

5. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

\frac{7}{19}\times\frac{1}{3}+\frac{9}{19}\times\frac{2}{3}

Bài tập cuối tuần Môn Tiếng việt lớp 5 - Tuần 6

1. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, khôn ngoan.

2. Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau:

a) Năm nay, em học lớp 5.

b) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít.

c) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?

d) Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc lộ.

3. Xác định TN , CN, VN trong mỗi câu sau:

a, Trong buổi lao động, lớp em đã trồng cây và tưới nước.

b, Lớp 5A và lớp 5B đồng diễn thể dục rất đẹp.

c, Các bác nông dân gặt lúa và gánh lúa về.

4. Chuyển các câu sau thành câu hỏi, câu cảm:

a. Tú rất mê sách.

b. Trời sáng.

c. Đường lên dốc rất trơn.

Để tham khảo chi tiết bài tập 32 tuần học, các em học sinh tham khảo chi tiết tại file tải về.

Trong thời gian nghỉ học ở nhà các em học sinh tham khảo một số bài tập, đề ôn tập sau đây:

Phiếu bài tập lớp 5 - Ôn tập nghỉ dịch Corona

Tham khảo một số bài tập Toán lớp 5:

Đánh giá bài viết
485 97.052
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lớp 5 Xem thêm