Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 6 - Số học - Tuần 13 - Đề 2

1 371

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 6 - Số học

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 6 - Số học - Tuần 13 - Đề 2 bao gồm hệ thống kiến thức các dạng Toán tuần 13 lớp 6 có đầy đủ lời giải cho các em học sinh tham khảo, ôn tập các dạng toán Chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 lớp 6. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề luyện cuối tuần Toán lớp 6 Tuần 13 - Đề 2 - ÔN TẬP CHƯƠNG I

Bài 1. Bằng cách chỉ ra một ví dụ để chứng tỏ các khẳng định sau là sai:

a) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ;

b) Mọi hợp số đều là số chẵn;

c) Tổng của hai số nguyên tố là số nguyên tố;

d) Hiệu của hai số nguyên tố là số nguyên tố.

Bài 2. Hãy chọn các đáp án đúng trong các câu sau:

A. Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau;

B. Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a;

C. Khi nhân hai luỹ thừa ta cộng các số mũ;

D. Khi nhân haì luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ;

E. Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ;

F. Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.

Bài 3. Tìm các chữ số a, b sao cho số chia hết cho cả 2, 3 và 9, còn khi chia cho 5 thì dư 4.

Bài 4. Một trường THCS có 300 học sinh lớp 6, 276 học sinh lớp 7, 252 học sinh lớp 8. Trong một buổi chào cờ học sinh cả ba khối lớp xếp thành hàng dọc như nhau.

a) Có thể xếp nhiều nhất thành bao nhiêu hàng dọc để học sinh mỗi khối lớp đều không thừa em nào?

b) Khi đó ở mỗi khối lớp có bao nhiêu hàng ngang?

Bài 5. (Toán cổ)

Trên trời có đám mây xanh

Ở giữa mây trắng xung quanh mây vàng

Rủ nhau mua gạch Bát Tràng

Trăm hai (120) một chuyến lỡ làng tám mươi (80)

Mỗi chuyến chở một trăm (100) thôi

Còn thừa bốn chục (40) gởi người mang sau

Ai ơi! Không quá một ngàn (1000) đâu!

Hồ xây mấy gạch? Đáp mau tỏ tường?

Đáp án Đề luyện cuối tuần Toán lớp 6 Tuần 13 - Đề 2

Bài 1.

a) Số 2 là số nguyên tố, nhưng 2 là số chẵn.

b) Số 25 là hợp số, nhưng 25 là số lẻ.

c) 3 và 7 là hai số nguyên tố, nhưng 3 + 7 = 10 là hợp số.

d) 19 và 13 là hai số nguyên tố, nhưng 19 - 13 = 6 là hợp số.

Bài 2. Đáp án B, D, F đúng.

Bài 3.

a = 2, b = 4.

Bài 4.

a) Xếp được nhiều nhất là 12 hàng dọc.

b) Số hàng ngang của các khối lớp 6, lớp 7, lớp 8 lần lượt là 25, 23, 21 hàng.

Bài 5. Theo đề bài nếu chở mỗi chuyến 120 viên thì thiếu 80 viên, nếu chở mỗi chuyến 100 viên thì thừa 40 viên.

Gọi x (x ∈ N*) là số gạch cần chở, ta có x + 80 : 120

hay (x - 40) + 120 ; 120 (1) và x - 40 ; 100 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x - 40 ∈ BCNN (120, 100) với x ≤ 1000.

BCNN (120, 100) = 600 nên BC (120, 100) = {0; 600; 1200; ... }.

Suy ra x - 40 ∈ {0 ; 600 ; 1200 do đó x ∈ {40; 640; 1240;... }.

Mà x < 1000 nên x = 640.

Ngoài ra, các em học sinh lớp 6 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 hay đề thi học kì 2 lớp 6 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 6 hơn mà không cần sách giải.

Đánh giá bài viết
1 371
Bài tập cuối tuần Toán 6 Xem thêm