Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    4 300 000 m2 = ...... ha

    Grade

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

    Hướng dẫn:

    Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?

    Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?

    Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.

    Bài giải

    Nửa chu vi là:

    200 : 2 = 100 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là

    100 : 5 = 20

    Chiều dài mảnh đất là:

    20 x 3 = 60 (m) = 6 000 cm

    Chiều dài mảnh đất trên bản đồ là:

    6 000 : 500 = 12 (cm)

    Chiều rộng mảnh đất trên bản đồ là:

    12\times\frac{2}{3}=8 (cm)

    Đáp số: Chiều dài 12 cm; Chiều rộng 8 cm.

  • Câu 6: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối phép tính với kết quả thích hợp.

    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
    Đáp án đúng là:
    791 325 + 80 095
    235 967 – 18 275
    195 x 23
    19 110 : 78
    871 420
    217 692
    4 485
    245
  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp.

    50 km2 = 5000 || 5 000 ha

    \frac{4}{5} km2 = 80 ha

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp.

    50 km2 = 5000 || 5 000 ha

    \frac{4}{5} km2 = 80 ha

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.

    Đáp án là:

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn đo được là 169 mm. Tìm độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn.

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội - Lạng Sơn là 169 km.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn là:

    169 x 1 000 000 = 169 000 000 (mm) = 169 km

    Đáp số: 169 km.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Giá trị của biểu thức 7 285 + (201 806 - 161 081) : 15 là:

    Book

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

    Đáp án là:

    Giá trị của biểu thức 7 285 + (201 806 - 161 081) : 15 là:

    Book

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

    7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    = 7 285 + 40 725 : 15

    = 7 285 + 2 715

    = 10 000

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 174 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Đổi 174 km =  174 000 000 mm

    Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ trên bản đồ là:

    174 000 000 : 1 000 000 = 174 (mm)

    Đáp số: 174 mm.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{1}{5} tấn + \frac{3}{10} tấn ...... 525 kg

    Graduate cap

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài bằng 15 km và chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Hỏi khu rừng có diện tích bao nhiêu héc-ta?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều rộng khu rừng là:

    15\times\frac{2}{3}=10 (km)

    Diện tích khu rừng là:

    15 x 10 = 150 (km2) = 15 000 ha.

    Đáp số: 15 000 ha.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức 258 ha : 3 + 214 ha là:

    Hướng dẫn:

    258 ha : 3 + 214 ha

    = 86 ha + 214 ha

    = 300 ha

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 160 m và diện tích bằng 4 ha là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 4 ha = 40 000 m2

    Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:

    40 000 : 160 = 250 (m)

    Đáp số: 250 m.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng. Số hàng của đội Một bằng \frac{4}{7} số hàng của đội Hai. Nếu chuyển 36 tấn hàng của đội Hai sang đội Một thì số hàng của hai đội bằng nhau. Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số hàng của đội Hai hơn đội Một số tấn là:

    36 x 2 = 72 (tấn)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    72 : 3 = 24 (tấn)

    Đội Một chuyển số tấn hàng là:

    24 x 4 = 96 (tấn)

    Đáp số: 96 tấn hàng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (33%):
    2/3
  • Thông hiểu (47%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại