(HS có thể chọn nhiều đáp án)
- Bài kiểm tra này bao gồm 19 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 19 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
- Câu 1: Vận dụngChi tiết đàn bồ câu "sẵn sàng hợp tác với du khách để cùng họ ghi lại những khoảnh khắc vô cùng ấn tượng khi dừng chân ở Mi-lan xinh đẹp" thể hiện điều gì?
- Câu 2: Vận dụngChọn từ chỉ hoạt động thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Mấy chú lợn rừng con ✿ (ca hát, nô đùa) bên bờ suối.
Đáp án là:Mấy chú lợn rừng con ✿ (ca hát, nô đùa) bên bờ suối.
- Câu 3: Nhận biếtCâu văn nào sau đây không phải là câu hỏi? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
- Câu 4: Thông hiểuTìm câu khiến có trong đoạn văn sau:
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
Đáp án là:Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
- Câu 5: Vận dụngĐiền từ để hỏi (từ nghi vấn) thích hợp vào chỗ trống:
Tối qua, bố bảo với Nam rằng hôm nay sẽ có mưa to. Quả đúng thế thật. Hôm nay, chờ bố đi làm về, Nam liền hỏi ngay:
- Bố ơi, vì sao||tại sao bố có thể dự báo được trời sắp có mưa to thế ạ?
- Vì bố nhìn thấy đàn kiến bò lên bức tường để tìm chỗ trú ẩn đấy con ạ. Các loài vật có khả năng dự báo mưa lớn rất chính xác và sớm hơn chúng ta nhiều.
Đáp án là:Tối qua, bố bảo với Nam rằng hôm nay sẽ có mưa to. Quả đúng thế thật. Hôm nay, chờ bố đi làm về, Nam liền hỏi ngay:
- Bố ơi, vì sao||tại sao bố có thể dự báo được trời sắp có mưa to thế ạ?
- Vì bố nhìn thấy đàn kiến bò lên bức tường để tìm chỗ trú ẩn đấy con ạ. Các loài vật có khả năng dự báo mưa lớn rất chính xác và sớm hơn chúng ta nhiều.
- Câu 6: Vận dụngChọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:
Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).
Đáp án là:Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).
- Câu 7: Thông hiểuTìm từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ sau:
Bé chơi làm thợ nề
Xây nên bao nhà cửa
Bé chơi làm thợ mỏ
Đào lên thật nhiều thanĐáp án là:Bé chơi làm thợ nề
Xây nên bao nhà cửa
Bé chơi làm thợ mỏ
Đào lên thật nhiều than - Câu 8: Nhận biếtTác giả đã liệt kê những màu lông nào của những chú chim bồ câu ở Đu-ô-mô?
(HS chọn đáp án Sai)
- Câu 9: Thông hiểuTìm câu khiến có trong đoạn văn sau:
Ông ngoại dịu dàng:
- Ngủ đi con! Đèn bàn của ông đấy mà.
My tỉnh hẳn. Cô bé nhìn chiếc đèn được che cẩn thận. Hoá ra ông đang khâu lại cái quần của cu Bin bị rách.
Đáp án là:Ông ngoại dịu dàng:
- Ngủ đi con! Đèn bàn của ông đấy mà.
My tỉnh hẳn. Cô bé nhìn chiếc đèn được che cẩn thận. Hoá ra ông đang khâu lại cái quần của cu Bin bị rách.
- Câu 10: Vận dụngTìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Bầu trời mùa đông trong xanh, sà thấp xuống như muốn ôm lấy mặt đất.
→ trong xanh
Đáp án là:Bầu trời mùa đông trong xanh, sà thấp xuống như muốn ôm lấy mặt đất.
→ trong xanh
- Câu 11: Vận dụngChọn từ chỉ hoạt động thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Cây sồi già ✿ (nhảy nhót, đung đưa) cành lá.
Đáp án là:Cây sồi già ✿ (nhảy nhót, đung đưa) cành lá.
- Câu 12: Vận dụngChọn từ chỉ sự vật thích hợp để điền vào chỗ trống:
Những con (đường phèn, đường phố, đường làng) đầy rơm vàng óng ánh.
Đáp án là:Những con (đường phèn, đường phố, đường làng) đầy rơm vàng óng ánh.
- Câu 13: Vận dụngTheo em, vì sao bài đọc có tên là Bồ câu hiếu khách?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
- Câu 14: Thông hiểuTìm từ ngữ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Mực cứu hộ có thể luồn vào mọi ngõ ngách để cứu người bị đắm tàu.
Đáp án là:Mực cứu hộ có thể luồn vào mọi ngõ ngách để cứu người bị đắm tàu.
- Câu 15: Thông hiểuTìm những chi tiết cho thấy bồ câu ở quảng trường Đu-ô-mô vô cùng dạn người trong đoạn văn sau:
Bồ câu ở đây vô cùng dạn người. Bạn có thể dễ dàng chạm tay hoặc vuốt ve chúng. Chúng sẽ thân thiện đáp lại bạn bằng cách đậu trên tay, trên vai và dừng lại xung quanh bạn như lưu luyến.
Đáp án là:Bồ câu ở đây vô cùng dạn người. Bạn có thể dễ dàng chạm tay hoặc vuốt ve chúng. Chúng sẽ thân thiện đáp lại bạn bằng cách đậu trên tay, trên vai và dừng lại xung quanh bạn như lưu luyến.
- Câu 16: Vận dụngTìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.
→ nhàn nhạt
Đáp án là:Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.
→ nhàn nhạt
- Câu 17: Nhận biếtQuảng trường Đu-ô-mô được mệnh danh là:
- Câu 18: Vận dụngChọn từ chỉ sự vật thích hợp để điền vào chỗ trống:
Hè đến, Đôi và Thu thường nằm trên (võng, nhà, sông) ôn bài, đố vui.
Đáp án là:Hè đến, Đôi và Thu thường nằm trên (võng, nhà, sông) ôn bài, đố vui.
- Câu 19: Nhận biếtCâu văn nào sau đây là câu hỏi? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
- Nhận biết (21%):2/3
- Thông hiểu (26%):2/3
- Vận dụng (53%):2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0