Càng về khuya, trời càng trở nên lạnh hơn. Thằng cu Tí co ro trong chiếc chăn bông dày vì lạnh.
- Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
- Câu 1: Thông hiểuHai câu văn sau đây được liên kết với nhau bằng cách nào?
- Câu 2: Vận dụngChọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trông để tạo sự liên kết giữa các câu văn:
(1) Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. (2) Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật.
Đáp án là:(1) Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. (2) Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật.
- Câu 3: Nhận biếtTìm các từ ngữ nối có tác dụng liên kết các câu văn trong đoạn văn sau:
Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa. Trong khi đó, những người trong đội, mỗi người một việc. Người thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm. → Từ ngữ nối là: trong khi đó
(Các từ ngữ nối cách nhau bởi dấu phẩy)
Đáp án là:Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa. Trong khi đó, những người trong đội, mỗi người một việc. Người thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm. → Từ ngữ nối là: trong khi đó
(Các từ ngữ nối cách nhau bởi dấu phẩy)
- Câu 4: Vận dụngTìm cặp kết từ thích hợp để nối hai vế câu ghép sau đây:
Mặc dù||Dù||Tuy nhà nó xa trường nhưng nó không bao giờ đi học muộn.
Đáp án là:Mặc dù||Dù||Tuy nhà nó xa trường nhưng nó không bao giờ đi học muộn.
- Câu 5: Vận dụngNối hai câu văn sau với nhau bằng cách sử dụng từ ngữ nối:
Ngoài trời đang có mưa rất to. Bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.
→ Ngoài trời đang có mưa rất to. Nhưng bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Dù vậy bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Tuy nhiên bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Mặc dù vậy bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Thế nhưng bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.
Đáp án là:Ngoài trời đang có mưa rất to. Bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.
→ Ngoài trời đang có mưa rất to. Nhưng bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Dù vậy bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Tuy nhiên bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Mặc dù vậy bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.||Thế nhưng bố em vẫn đội mưa ra đồng thăm lúa.
- Câu 6: Nhận biếtTừ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào?
Bác Ao-ki trầm tư suy nghĩ. Đêm ấy, bác viết gì đó tới tận khuya. Sáng ra, bác bỏ một bức thư vào hòm thư của bưu điện. → Từ in đậm thay thế cho từ ngữ: Bác Ao-ki
Đáp án là:Bác Ao-ki trầm tư suy nghĩ. Đêm ấy, bác viết gì đó tới tận khuya. Sáng ra, bác bỏ một bức thư vào hòm thư của bưu điện. → Từ in đậm thay thế cho từ ngữ: Bác Ao-ki
- Câu 7: Vận dụngTìm từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
Tôi thích nhất những chiếc ô tô vừa chạy vừa bay. Những chiếc ô tô hoạt động theo yêu cầu bằng giọng nói của chủ nhân. Tất nhiên, tôi chẳng ra lệnh được cho xe nào vì không cái nào thuộc sở hữu của tôi. → Từ ngữ thay thế cho từ in đậm: Chúng||chúng nó
Đáp án là:Tôi thích nhất những chiếc ô tô vừa chạy vừa bay. Những chiếc ô tô hoạt động theo yêu cầu bằng giọng nói của chủ nhân. Tất nhiên, tôi chẳng ra lệnh được cho xe nào vì không cái nào thuộc sở hữu của tôi. → Từ ngữ thay thế cho từ in đậm: Chúng||chúng nó
- Câu 8: Vận dụngChọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trông để tạo sự liên kết giữa các câu văn:
(1) Dưới mỗi gầm chòi canh cao lêu nghêu ở sát bên chân rẫy, đều có một chiếc đàn t’rưng cong cong như chiếc võng đưa em. (2) Mùa lúa chín, trai làng thay phiên nhau trực ở đó||đấy||kia.
Đáp án là:(1) Dưới mỗi gầm chòi canh cao lêu nghêu ở sát bên chân rẫy, đều có một chiếc đàn t’rưng cong cong như chiếc võng đưa em. (2) Mùa lúa chín, trai làng thay phiên nhau trực ở đó||đấy||kia.
- Câu 9: Thông hiểuChọn các kết từ phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Vì||Tuy||Dù bão vừa quét qua nên||thì||nhưng cây cối gãy đổ rất nhiều.
Đáp án là:Vì||Tuy||Dù bão vừa quét qua nên||thì||nhưng cây cối gãy đổ rất nhiều.
- Câu 10: Thông hiểuChọn cặp từ hô ứng phù hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:
Thời gian ✿ trôi dần về những ngày cuối năm, đường phố ✿ trở nên đông vui, nhộn nhịp và rực rỡ.
- Câu 11: Vận dụngTìm từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Các quan loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. → Từ ngữ thay thế cho từ in đậm: họ||bọn họ
Đáp án là:Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Các quan loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. → Từ ngữ thay thế cho từ in đậm: họ||bọn họ
- Câu 12: Vận dụngCho câu văn sau:
Quả hồi như những cánh hoa nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Quả hồi/ như những cánh hoa nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
Đáp án là:Quả hồi như những cánh hoa nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Quả hồi/ như những cánh hoa nằm phơi mình trên mặt lá đầu cành
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
- Câu 13: Vận dụngTìm kết từ thích hợp để nối hai vế câu ghép sau đây:
Mưa rất to và gió rất lớn.
Đáp án là:Mưa rất to và gió rất lớn.
- Câu 14: Vận dụngTìm cặp kết từ thích hợp để nối hai vế câu ghép sau đây:
Nếu||Hễ ngày mai, trời không có mưa thì lớp ta sẽ học tiết mĩ thuật ở ngoài vườn hoa.
Đáp án là:Nếu||Hễ ngày mai, trời không có mưa thì lớp ta sẽ học tiết mĩ thuật ở ngoài vườn hoa.
- Câu 15: Nhận biếtTác giả đã lặp lại từ ngữ nào để liên kết hai câu văn sau với nhau?
Cái Hoa cũng trạc tuổi chị em chúng tôi. Nhưng người ta thường tưởng rằng nó phải lớn hơn chị em chúng tôi vài tuổi.
Đáp án là:Cái Hoa cũng trạc tuổi chị em chúng tôi. Nhưng người ta thường tưởng rằng nó phải lớn hơn chị em chúng tôi vài tuổi.
- Câu 16: Vận dụngCho câu văn sau:
Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Ngày qua trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông/ những chùm hoa/ khép miệng bắt đầu kết trái
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
Đáp án là:Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Ngày qua trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông/ những chùm hoa/ khép miệng bắt đầu kết trái
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
- Câu 17: Vận dụngCho câu văn sau:
Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Ánh nắng ban mai/ trải xuống cánh đồng vàng óng xua tan dần hơi lạnh đầu đông
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
Đáp án là:Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Ánh nắng ban mai/ trải xuống cánh đồng vàng óng xua tan dần hơi lạnh đầu đông
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
- Câu 18: Vận dụngCho câu văn sau:
Một làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Một làn gió nhẹ/ chạy qua// những chiếc lá/ lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu ghép
Đáp án là:Một làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Một làn gió nhẹ/ chạy qua// những chiếc lá/ lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu ghép
- Câu 19: Vận dụngCho câu văn sau:
Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Mùa xuân/ lá bàng mới nảy/ trông như những ngọn lửa xanh
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
Đáp án là:Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.
a) Đặt dấu / giữa trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, dấu // giữa 2 vế câu ghép (HS bỏ các dấu chấm, dấu phẩy khi viết lại câu)
→ Mùa xuân/ lá bàng mới nảy/ trông như những ngọn lửa xanh
b) Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
→ Câu đơn
- Câu 20: Vận dụngTìm các từ ngữ nối thích hợp và điền vào chỗ trống, để tạo sự liên kết giữa các câu.
Trước sân, cây mai vàng đã bắt đầu nở những đóa hoa đầu tiên. Còn những khóm hồng nhung thì vẫn còn e ấp nụ.
Đáp án là:Trước sân, cây mai vàng đã bắt đầu nở những đóa hoa đầu tiên. Còn những khóm hồng nhung thì vẫn còn e ấp nụ.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
- Nhận biết (15%):2/3
- Thông hiểu (15%):2/3
- Vận dụng (70%):2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0