75 tấn : 5 - 136 kg
75 000 kg : 5 - 136 kg = 14 864 kg
75 tấn : 5 - 136 kg
75 000 kg : 5 - 136 kg = 14 864 kg
Tổng số thóc trong cả 2 thùng là: 137 + 113 = 250 (kg)
Đổi 250kg = 25 yến
Đổi 15 tấn = 15 000 (kg)
3 lần số lương thực ở kho thứ nhất là: 15 000 × 45 000 (kg)
Số lương thực ở kho thứ hai là: 45 000 + 284 = 45 284 (kg)
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Đổi 200 tấn = 2 000 tạ
Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)
Đổi 3 tấn 7 tạ = 370 yến ; 2 tấn 9 yến = 209 yến
Tổng số thóc ở cả 2 kho là:
370 + 209 = 579 (yến)
Đổi 579 yến = 5 790 kg
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
1 tấn = 1 000 kg.
5 tấn 74 kg = 5 000 kg + 74 kg = 5 074 kg
Vậy 5 074 kg > 574kg
Mét (kí hiệu: m) là đơn vị đo độ dài.