Bài tập môn Hóa học lớp 12: Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol

1 267

Bài tập đồng phân và danh pháp của ancol và phenol

VnDoc.com luôn mong muốn các bạn học sinh có những cách giải bài toán Hóa học một cách nhanh chóng và chính xác. Để rèn luyện được điều đó, bắt buộc các bạn phải nắm chắc từng phần trong bài học của mình. Các bạn học sinh có thể tham khảo tài liệu: Bài tập môn Hóa học lớp 12: Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol.

Bài tập tự luyện

1. Số đồng phân cấu tạo có thể có của C4H8(OH)2.

A. 3 đồng phân. B. 6 đồng phân. C. 4 đồng phân. D. 5 đồng phân.

2. CT tổng quát của một ancol A là CnHmOx. Xác định mối quan hệ của m, n để cho A là ancol no?

A. m= 2n +2 –x. B. m= 2n +2. C. m= 2n –x. D. m= 2n +1.

3. Một rược no Y có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Y có CTPT là:

A. C6H15O3. B. C6H14O3. C. C4H10O2. D. C4H10O2.

4. Người ta nhận thấy khi đốt cháy các đồng đẳng của 1 loại ancol thì tỉ lệ n CO2 : n H2O tăng dần khi số cacbon của ancol tăng dần. Những ancol nào sau đây thỏa mãn nhận xét trên?

A. Ancol no mạch hở.

B. Ancol đơn chức chưa no (1 liên kết đôi) mạch hở.

C. Ancol đa chức no mạch vòng.

D. Ancol đơn chức thơm.

5. A là một ancol đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi không bền).

A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất.

6. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có khối lượng phân tử tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C là do?

A. ancol có phản ứng với Na.

B. ancol có nguyên tử O.

C. ancol tạo được liên kết hiđro với nhau và với nước.

D. ancol có liên kết cộng hóa trị phân cực.

7. Tên gọi của ancol (CH3)2C=CH-CH2OH là

A. 3-metylbut-2-en-1-ol. B. 2-metylbut-2-en-4-ol.

C. pent-2-en-1-ol. D. Ancol isopent-2-en-1-ylic.

8. Có bao nhiêu ancol bậc 2 đồng phân có CTPT C5H12O?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

9. Chất hữu cơ X mạch hở có CTPT C4H8O, có đồng phân cis, trans. X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na. CTCT của X là:

A. CH2=CH-CH2-CH2OH. B. CH3-CH=CH-CH2OH.

C. CH2=C(CH3)-CH2OH. D. CH3-CH2-CH=CHOH.

10. Hợp chất hữu cơ A có CTPT là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?

A. 6. B. 7. C. 8. D. 9

11. Có bao nhiêu hợp chất mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau, có phản ứng với Na, có cùng CTPT là C4H8O?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

12. Etanol là chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn là do có sự tạo liên kết hiđro giữa etanol với nước và gốc hiđrocacbon kị nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol số mol giữa etanol và nước 1 : 1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch. Kiểu liên kết nào bền nhất?

 

 V

 13. Đốt cháy hoàn toàn một ete X được tạo thành từ 1 ancol đơn chức ta thu được khí CO2 và hơi H2O

C

A. ancol etylic.                    B. ancol propylic.

C. ancol iso - propylic và ancol metylic. D. ancol metylic.

14. Cho biết có bao nhiêu đồng phân của ancol no, đơn chức, mạch hở từ C3 đến C5 khi tách nước ch thành 1 anken?

A. C3H7OH: 2 đồng phân; C4H9OH: 3 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân.

B. C3H7OH: 1 đồng phân; C4H9OH: 4 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân.

C. C3H7OH: 2 đồng phân; C4H9OH: 3 đồng phân; C5H11OH: 4 đồng phân.

D. C3H7OH: 1 đồng phân; C4H9OH: 2 đồng phân; C5H11OH: 3 đồng phân.

15. X là hỗn hợp gồm 2 ancol đồng phân cùng CTPT C4H10O. Đun X với H2SO4 ở 170oC chỉ được một an ken duy nhất. Vậy X gồm

A. Butan-1-ol và Butan-2-ol.

B. 2-Metylpropan-1-ol và 2-Metylpropan-2-ol.

C. 2-Metylpropan-1-ol và Butan-1-ol.

D. 2-Metylpropan-2-ol và Butan-2-ol. 

Đáp án bài tập: Đồng phân và danh pháp của ancol và phenol

1.B 2.B 3.C 5.B 6.C 7.A 8.B 9.B 10.B
11.C 12.B 14.C 15.B          

Mời các bạn tải tài liệu để tham khảo.

Đánh giá bài viết
1 267
Hóa học lớp 12 Xem thêm