Bài tập nâng cao Toán lớp 3: Phép trừ các số trong phạm vi 10000

Bài tập nâng cao Toán lớp 3: Phép trừ các số trong phạm vi 10000 được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập liên quan đến các số có bốn chữ số. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 3 cho các em học sinh. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 3 của mình. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Với Bài tập nâng cao môn Toán lớp 3 chuyên đề ôn tập phép trừ này, các em học sinh có thể kiểm tra và nâng cao kiến thức của mình về phép tính trừ của các số đến 10000 đã được học. Hơn thế nữa, phiếu bài tập còn tập trung vào nâng cao tư duy cho các em học sinh trong việc giải các bài toán tìm các chữ số chưa biết trong phép trừ hay giải các bài toán có lời văn tìm số thỏa mãn yêu cầu đề bài. Với hướng dẫn giải đi kèm, các em học sinh có thể tham khảo và học hỏi thêm các hướng làm bài tập mới. Qua đó, giúp các em học sinh phát triển được năng khiếu học môn Toán lớp 3 và đây cũng là một tài liệu hay để quý thầy cô có thể sử dụng để ra các bài kiểm tra trên lớp hay thi học sinh giỏi.

Bài tập Toán lớp 3: Phép trừ các số trong phạm vi 10000

A. Lý thuyết cần nhớ khi trừ các số trong phạm vi 1000

Muốn thực hiện phép trừ các số có bốn chữ số, ta thực hiện như sau:

+ Không nhớ

Đặt tính: Đặt các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

Tính: Thực hiện tính từ phải sang trái.

+ Có nhớ

Đặt tính với các chữ số cùng một hàng thì viết thẳng cột với nhau.

Thực hiện phép toán theo thứ tự từ trái sang phải, hàng nào không trừ được thì ta mượn một đơn vị ở hàng bên cạnh.

B. Các bài toán về phép trừ các số trong phạm vi 10000

I. Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Một công ty, tuần một sản xuất được 3692 sản phẩm. Tuần hai, họ chỉ sản xuất được 2978 sản phẩm. Cả hai tuần, công ty đó sản xuất được số sản phẩm là:

A. 6570 sản phẩm B. 6660 sản phảm C. 6670 sản phẩm D. 6560 sản phẩm

Câu 2: Một cửa hàng xăng dầu, buổi sáng họ bán được 3589 lít xăng. Buổi chiều họ bán được nhiều hơn buổi sáng 156 lít. Cả hai buổi, cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

A. 3745 lít xăng B. 7334 lít xăng C. 7490 lít xăng D. 7022 lít xăng

Câu 3: Có Y - 1237 = 5489. Giá trị của Y là:

A. 4252 B. 6726 C. 4242 D. 6736

Câu 4: Mẹ đi chợ mua một quả bưởi nặng 1kg ,600g và một quả dưa nặng 2kg. Cả hai quả nặng số gam là:

A. 36 gam B. 360 gam C. 3600 gam D. 36000 gam

Câu 5: Cho bốn chữ số 0;1; ,2; ,3. Tổng của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:

A. 3333 B. 4333 C. 4233 D. 3233

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Đặt phép trừ theo hàng dọc rồi điền các số thích hợp vào dấu (?)

a, 6?71 - 352? = 2743 b, 2?2? - 305 = ?7?5

c, ??34 - 56 = 1178 d, 80?? - ??31 = 959

e, 75?3 - 4908 = ??5? f, ??4? - 512 = 1828

g, ???6 - 666? = 3327 h, 8695 - 2??2 = ?92?

Bài 2: Từ bốn chữ số 2, 7, 9, 5 Hằng lập được số có bốn chữ số lớn nhất và số bé nhất có mặt đủ bốn chữ số đó, rồi tính hiệu hai số vừa lập được. Hiệu đó là bao nhiêu?

Bài 3: Tìm hiệu của \overline {a0aa}\overline {b0bb}biết a - b = 5

Bài 4: Tìm X:

a, X + 1753 = 5482 - 1225

b, X + 1850 = 5000 - 2313

c, 9999 - X = 5024 - 4921

Bài 5: Tìm Y, biết:

a, 2478 < Y + 1565 < 2480

b, 8946 + 364 < Y + 2666 < 9312

c, 4679 < Y + 3244 < 5334 - 653

C. Hướng dẫn giải bài tập về phép trừ các số trong phạm vi 10000

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C B B C C

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

a, 6?71 - 352? = 2743

Học sinh tự đặt phép trừ theo hàng dọc

Hàng đơn vị: vì 1 - ? = 3 không có nghĩa nên ta lấy 11 - ? = 3. Suy ra số (?) ở hàng đơn vị là 8

Hàng trăm: ? - 5 = 7 thì (?) là 12 và khi trừ thì nhớ 1 vào hàng nghìn.

Phép trừ đúng: 6271 - 3528 = 2743

b, 2?2? - 305 = ?7?5

Học sinh tự đặt phép trừ theo hàng dọc

Hàng đơn vị: vì ? - 5 = 5 nên ta có (?) bằng 0 và khi trừ thì nhớ 1 vào hàng chục

Hàng chục: 2 - (0 + 1(nhớ)) = 1 suy ra số (?) ở hàng chục là 1

Hàng trăm: ? - 3 = 7 nên số (?) ở hàng trăm là 0 và khi trừ thì nhớ 1 vào hàng nghìn

Hàng nghìn: 2- (0+ 1(nhớ)) = 1 suy ra số (?) ở hàng nghìn là 1

Phép trừ đúng: 2020 - 305 = 1715

c, ??34 - 56 = 1178

Học sinh tự đặt phép trừ theo hàng dọc

Ta có thể tính 1178 + 56 = 1234

Phép trừ đúng: 1234 - 56 = 1178

d, 80?? - ??31 = 959

Học sinh tự đặt phép trừ theo hàng dọc

Hàng đơn vị: vì (?) - 1 = 9 nên ta có (?) là số 0 và khi trừ thì nhớ 1 vào hàng chục

Hàng chục: ? - (3 + 1(nhớ)) = 5 nên số (?) ở hàng chục là 9

Hàng trăm: 0 - ? = 9 nên số (?) ở hàng trăm là số 1 và khi trừ nhớ 1 vào hàng nghìn

Hàng nghìn: 8 - (? + 1(nhớ)) = 0 nên số (?) ở hàng nghìn là 7

Phép trừ đúng: 8090 - 7131 = 959

e, 75?3 - 4908 = ??5?

Phép trừ đúng: 7563 - 4908 = 2655

f, ??4? - 512 = 1828

Phép trừ đúng: 2340 - 521 = 1828

g, ???6 - 666? = 3327

Phép trừ đúng: 9996 - 6669 = 3327

h, 8695 - 2??2 = ?92?

Phép trừ đúng: 8695 - 2772 = 5923

Bài 2:

Số có 4 chữ số lớn nhất có mặt đủ bốn chữ số trên là: 9752

Số có 4 chữ số nhỏ nhất có mặt đủ bốn chữ số trên là: 2579

Hiệu: 9752 - 2579 = 7173

Bài 3:

Hiệu:

\begin{array}{l} \overline {a0aa} - \overline {b0bb} = \overline {a000} + \overline {a0} + a - \left( {\overline {b000} + \overline {b0} + b} \right)\\ = \overline {a000} + \overline {a0} + a - \overline {b000} - \overline {b0} - b\\ = \left( {\overline {a000} - \overline {b000} } \right) + \left( {\overline {a0} - \overline {b0} } \right) + \left( {a - b} \right)\\ = 5000 + 50 + 5\\ = 5055 \end{array}

Bài 4:

a, X + 1753 = 5482 - 1225

X + 1753 = 4257

X = 4257 - 1753

X = 2504

b, X + 1850 = 5000 - 2313

X + 1850 = 2687

X = 2687 - 1850

X = 837

c, 9999 - X = 5024 - 4921

9999 - X = 103

X = 9999 - 103

X = 9896

Bài 5:

a, Vì 2478 < Y + 1565 < 2480 nên Y + 1565 = 2479

Y = 2479 - 1565

Y = 914

b, Vì 8946 + 364 = 9310 và 9310 < Y + 2666 < 9312 nên Y + 2666 = 9311

Y = 9311 - 2666

Y = 6645

c, Vì 5334 - 653 = 4681 và 4679 < Y + 3244 < 4681 nên Y + 3244 = 4680

Y = 4680 - 3244

Y = 1436

---------

Trong quá trình học môn Toán lớp 3, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc quyết tâm cùng em học Toán lớp 3 giỏi hơn khi cung cấp lời Giải bài tập Toán lớp 3 để cùng các em học tốt hơn. Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 3, và môn Toán 3. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 339
Bài tập Toán lớp 3 Xem thêm