Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 nghỉ dịch Covid-19 (tuần từ 20/4 đến 25/4)

Đề ôn tập nâng cao môn Toán ở nhà lớp 4 trong thời gian nghỉ dịch Covid-19 tuần từ 20/4 đến 25/4 giúp các thầy cô ra bài tập về nhà môn Toán lớp 4, cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 4 trong thời gian các em được nghỉ ở nhà. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo:

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Tổng hợp bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 nghỉ dịch Covid-19

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Với Đề kiểm tra cuối tuần Toán 4 gồm các bài tập tự luận này, các em học sinh có thể kiểm tra và nâng cao kiến thức của mình về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số đã được học qua các bài toán rút gọn phân số, tính nhanh hay tìm X. Hơn thế nữa, phiếu bài tập còn tập trung vào nâng cao tư duy cho các em học sinh trong việc giải bài toán có lời văn, các bài toán về tìm quy luật dãy số hay các bài tập hình học. Với hướng dẫn giải đi kèm, các em học sinh có thể tham khảo và học hỏi thêm các hướng làm bài tập mới. Qua đó, giúp các em học sinh phát triển được năng khiếu học môn Toán lớp 4 và đây cũng là một tài liệu hay để quý thầy cô có thể sử dụng để ra các bài kiểm tra trên lớp hay thi học sinh giỏi.

Nội dung của Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 1

Bài 1: Tìm số tự nhiên a biết: \frac{5}{3} < {\mathop{\rm a}\nolimits} < \frac{5}{7}:\frac{1}{3}

Bài 2: Tìm giá trị của a trong dãy tính sau: (a + 1) + (a + 5) + (a + 9) + ... + (a + 29) = 152

Bài 3: Sau ba bài kiểm tra Toán đầu tiên, Bình tính điểm trung bình thì được điểm 6. Hỏi đến bài kiểm tra tiếp theo, Bình phải đạt điểm mấy thì điểm trung bình sau bốn bài kiểm tra sẽ là điểm 7?

Bài 4: Một lớp học nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì có một bạn chưa có chỗ ngồi, nếu xếp mội bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh? Bao nhiêu bàn?

Bài 5: Ở hai cạnh liền nhau của một miếng đất hình vuông, người ta kéo dài một cạnh này 8m và một cạnh kia 4m để được một hình chữ nhật có diện tích lớn hơn diện tích hình vuông ban đầu là 416m2. Tính diện tích của miếng đất hình vuông?

Bài 6: Có 40 quả vừa cam, vừa quýt, vừa bưởi. Số cam và số bưởi cộng lại thì bằng số quýt. Số cam và số quýt cộng lại thì bằng 4 lần số bưởi. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quả?

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 2

Bài 1: Viết các số sau:

a) Ba trăm hai mươi lăm tỉ.

b) Hai trăm mười triệu, bốn mươi nghìn, ba trăm và năm đơn vị.

c) Mười bảy phần hai mươi lăm.

d) Số lớn nhất có 10 chữ số khác nhau.

Bài 2: Cho một số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 9. Nếu xóa chữ số 9 đi thì được số mới mà tổng số mới và số tự nhiên đó là 34362. Tìm số tự nhiên đã cho.

Bài 3: Hiệu hai số là 510. Tìm hai số đó, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào bên phải số bị trừ và giữ nguyên số trừ, ta được hiệu mới là 6228.

Bài 4: Cho hình chữ nhật ABCD có chu vi 204m. Người ta chia hình chữ nhật thành hai hình, một hình vuông và một hình chữ nhật như hình vẽ. Biết tổng chu vi hai hình mới thành lớn hơn chu vi hình chữ nhật ban đầu là 92cm. Tínhdiện tích hình chữ nhật ABCD?

bài tập nâng cao lớp 4 nghỉ dịch ảnh số 1

Bài 5: An có một số bi nhiều hơn 45 viên và ít hơn 70 viên. Nếu An đem số bi đó chia đều cho 3 bạn hoặc chia đều cho 5 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi An có bao nhiêu viên bi?

Bài 6: Mẹ hơn em Hòa 30 tuổi. Đến năm 2020 tổng số tuổi của hai mẹ con bằng 46 tuổi. Hỏi mẹ sinh em Hòa vào năm nào?

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 3

Bài 1: Cho \frac{4}{{13}} + \frac{2}{{13}} + \frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}} = ... \times \frac{1}{{13}}. Tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm.

Bài 2: Tìm Y, biết: Y + Y x 48 = 6860:35

Bài 3: Một quầy bán hoa quả, buổi sáng bán được 1/3 số cam. Buổi chiều bán được 3/8 số cam còn lại thì còn 25kg. Hỏi lúc đầu quầy hàng có bao nhiêu ki-lô-gam cam?

Bài 4: Tổng của bốn số là 130, trung bình cộng của 3 số đầu là 30. Hỏi số thứ tư bằng bao nhiêu?

Bài 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Nếu kéo dài chiều rộng thêm 65m và chiều dài thêm 5m thì sẽ được một hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn đó?

Bài 6: An mua 3 lọ mực xanh và 2 lọ mực tím hết tất cả 13500 đồng. Bình mua 5 lọ màu xanh và 4 lọ mực tím như thế hết tất cả 24500 đồng. Tính giá tiền mua một lọ mực mỗi loại.

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 4

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

a) (75 x 224 x 110) : 25

b) 328 x 17 x (1859 – 326) x (49 x 24 – 98 x 12)

Bài 2: Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số: 1; 4; 9; 16; 25; …

Bài 3: Một tủ sách có ba ngăn trong đó số sách ngăn trên chiếm 2/7 tổng số sách, số sách ngăn giữa chiếm 1/3 tổng số sách. Hỏi số sách ngăn dưới bằng mấy phần tổng số sách?

Bài 4: Một người bán vải bán lần thứ nhất 3/5 tấm vải. Lần thứ hai bán 1/6 tấm vải đó thì tấm vải còn lại 14m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Nếu chiều dài được kéo thêm 15m và chiều rộng được kéo thêm 105m thì được một hình vuông. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật?

Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4 - Đề số 5

Bài 1: Tính giá trị các biểu thức sau bằng cách hợp lí:

a) 4823 + 1560 + 5177 + 8440

b) 15 + 25 + 35 + ...+ 85 + 95

Bài 2:

a) Cho A = m + 185. Tính giá trị của biểu thức A x 4, với m = 415.

b) Tính bằng cách thuận tiện nhất: 305 x 15 + 305 x 63 + 305 x 22

Bài 3: Có hai thùng dầu, thùng một đựng nhiều hơn thùng hai 48 lít. Nếu đổ thêm 2lít vào mỗi thùng thì số dầu ở thùng hai bằng 2/5 số dầu ở thùng một. Hỏi lúc đầu mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Bài 4: Tổng độ dài hai đường chéo của một hình thoi là 65m và đường chéo thứ nhất hơn đường chéo thứ hai là 5m. Tính diện tích hình thoi đó?

Bài 5: An và Bình có một số tiền. Biết số tiền của Bình bằng 1/2 số tiền của An và nếu Bình có thêm 200 đồng, An có thêm 1600 đồng thì lúc đó số tiền của An sẽ gấp 3 lần số tiền của Bình. Tìm số tiền lúc đầu của mỗi người.

Lời giải Bài tập nâng cao môn Toán lớp 4

Đề số 1

Bài 1:

\frac{5}{7}:\frac{1}{3} = \frac{5}{7} \times 3 = \frac{{15}}{7} = 2\frac{1}{7},\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9} = 1\frac{6}{9}

1\frac{6}{9}<a<2\frac{1}{7} mà a là số tự nhiên nên a = 2

Bài 2:

(a + 1) + (a + 5) + (a + 9) + ... + (a + 29) = 152

a + 1 + a + 5 + a + 9 + … + a + 29 = 152

Dãy số 1, 5, 9, …, 29 có (29 - 1) : 4 + 1 = 8 số và có tổng là: (29 + 1) x 8 : 2 = 120

a + a +… + a + 1 + 5 +…+ 29 = 152 (8 số a)

a x 8 + 120 = 152

a x 8 = 152 – 120

a x 8 = 32

a = 32 : 8

a = 4

Bài 3:

Tổng số điểm 3 bài kiểm tra Toán đầu tiền của Bình là: 6 x 3 = 18

Tổng số điểm mà Bình phải đạt được để trung bình 4 bài kiểm tra là 7 là: 7 x 4 = 28

Số điểm mà Bình phải đạt ở bài kiểm tra thứ tư là: 28 – 18 = 10 (điểm)

Đáp số: 10 điểm

Bài 4:

1 bàn xếp 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ ngồi.

1 bàn xếp 5 bạn thì thừa 2 bàn, thức là thiếu: 5 x 2 = 10 (bạn) thì ngồi đủ số bàn.

Học sinh tự vẽ sơ đồ

Nếu tất cả các bàn đều 5 bạn ngồi thì số bạn sẽ nhiều hơn khi tất cả các bàn đều ngồi 4 bạn là: 1 + 10 = 11 (bạn)

1 bàn ngồi 5 bạn nhiều hơn 1 bàn ngồi 4 bạn là: 5 – 4 = 1 (bạn)

Vậy, số bàn là: 11 : 1 = 11 (bàn)

Số học sinh là: 4 x 11 + 1 = 45 (bạn)

Đáp số: 45 học sinh, 11 bàn

Bài 5:

Phần diện tích tăng thêm là gấp 4 + 8 =12 lần độ dài cạnh hình vuông trừ đi 4 x 8 = 32m

Độ dài cạnh hình vuông là: (416 - 32) : 12 = 32 (m)

Diện tích của miếng đấy hình vuông là: 32 x 32 = 1024 (m2)

Đáp số: 1024m²

Bài 6:

Số cam và số bưởi cộng lại thì bằng số quýt điều này có nghĩa là: số cam và bưởi chiếm một nửa, còn số quýt một nữa. Do vậy:

Số quả quýt có là: 40 : 2 = 20 (quả)

Số cam và số quýt cộng lại thì bằng 4 lần số bưởi có nghĩa là số bưởi 1 phần , số cam và quýt 4 phần

Tổng số phần bằng nhau : 1 +4 = 5 (phần)

Số bưởi là : 40 : 5 = 8 (quả)

Số cam là : 20 – 8 = 12 (quả)

ĐS : 20 quả quýt, 8 quả bưởi, 12quả cam

Đề số 2

Bài 1:

a) 325 000 000 000 b) 210 040 305

c) \frac{{17}}{{25}} d) 9876543210

Bài 2:

Khi xóa chữ số 9 ở hàng đơn vị của một số thì số đó giảm 10 lần và 9 đơn vị

Vậy số mới 1 phần số cũ 10 phần

Hiệu số phần là : 10 - 1 = 9 ( phần)

Số mới là: (34362 – 9) : 9 x 1 = 3817

Vì xóa chữ số 9 ở hàng đơn vị được số mới nên số tự nhiên cần tìm là 38179

Đáp số: 38179

Bài 3:

Gọi a là số bị trừ, b là số trừ.

Theo đề bài hiệu của 2 số là 510 nên ta có : a - b = 510 => b = a - 510

Khi thêm chữ số 3 vào bên phải số bị trừ a ta được số bị trừ mới là : a x 10 + 3

Hiệu mới sẽ là : a x 10 + 3 - b = 6228 (*)

Thay b = a - 510 vào (*) ta có :

a x 10 + 3 - ( a - 510 ) = 6228

=> a x 10 + 3 - a + 510 = 6228

=> (a x 10 - a) + ( 3 + 510 ) = 6228

=> a x ( 10 - 1 ) + 513 = 6228

=> a x 9 + 513 = 6288

=> a x 9 = 6288 - 513

=> a x 9 = 5715

=> a = 5715 : 9

=> a = 635

Vậy a = 635 => b = 635 - 510 = 125

Đáp số : 635; 125

Bài 4:

Chu vi bằng các cạnh cộng lại

Chu vi hình vuông AMND là: AM + MN + ND + DA

Chu vi hình chữ nhật MBCN là: MB + BC + CN + MN

Chu vi hình chữ nhật ABCD là: AB + BC + CD + AD = 204

Tổng chu vi hai hình AMND và MBCN là: 204 + 92 = 296cm

Tổng chu vi hai hình AMND và MBCN là: AM + MN + ND + DA + MB + BC + CN + MN = (AM + MB) + BC + (CN + ND) + AD + 2 x MN = AB + BC + CD + AD + 2 x MN = 296

Hay 204 + 2 x MN = 296

2 x MN = 92

MN = 92 : 2 = 46cm

Hay chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là 46cm

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu dài: (204 : 2) – 46 = 56cm

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: 56 x 46 = 2408cm²

Đáp số: 2408cm²

Bài 5:

Số bi của An chia đều cho 5 thì vừa hết nên số bi là số chia hết cho 5, nên số bi của An có thể là: 50, 55, 60, 65

Theo đề bài số bi của An chia đều cho 3 thì cũng vừa hết, nên số bi của An là số chia hết cho 3

Vậy số bi của An là 60 viên bi

Đáp số: 60 viên bi

Bài 6:

Mẹ hơn em Hòa 30 tuổi thì năm 2020 mẹ vẫn hơn em Hòa 30 tuổi

Tuổi của em Hòa hiện nay là: (46 – 30) : 2 = 8 (tuổi)

Tuổi của mẹ em Hòa hiện nay là: 8 + 30 = 38 (tuổi)

Mẹ sinh em Hòa vào năm: 2020 – 38 = 1982

Đáp số: mẹ sinh năm 1982

Đề số 3

Bài 1:

\frac{4}{{13}} + \frac{2}{{13}} + \frac{2}{{13}} + \frac{1}{{13}} = \frac{{4 + 2 + 2 + 1}}{{13}} = \frac{9}{{13}} = 9 \times \frac{1}{{13}}

Bài 2:

Y + Y x 48 = 6860:35

Y x (1 + 48) = 196

Y x 49 = 196

Y = 196 : 49

Y = 4

Bài 3:

Phân số chỉ số cam còn lại sau khi bán 1/3 số cam là: 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}(tổng số cam)

Số cam buổi chiều bán được chiếm số phần là: \frac{3}{8} \times \frac{2}{3} = \frac{1}{4}(tổng số cam)

Phân số chỉ số cam còn lại là: 1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{5}{{12}}(tổng số cam)

Số ki lô gam cam ban đầu của quầy hàng là: 25:\frac{5}{{12}} = 60 (kg)

Đáp số: 60 kg cam

Bài 4:

Tổng của 3 số đầu tiên là: 40x3=120

Số thứ tư là: 130-120=10

Đáp số: 10

Bài 5:

Chiều dài hơn chiều rộng là: 65 – 5 = 60 (m)

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 60 : 3 x 1 = 20 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: 60 : 3 x 4 = 80 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 20 x 80 = 1600 (m²)

Đáp số: 1600m²

Bài 6:

An mua 3 lọ mực xanh và 2 lọ mực tím hết 13500 đồng hay An mua 6 lọ mực xanh và 4 lọ mực tím hết 27000 đồng

Bình mua 5 lọ mực xanh và 4 lọ mực tím như thế hết 24500 đồng

Giá tiền mua 1 lọ mực xanh là:27000 - 24500 = 2500 (đồng)

Giá tiền mua 1 lọ mực tím là: (13500 - 2500 x3): 2 = 3000(đồng)

Đáp số: Lọ mực xanh: 2500 đồng, Lọ mực tím : 3000 đồng

(Mời tải tài liệu về để xem trọn bộ 5 đề và đáp án)

-------------

Ngoài phiếu Bài tập nâng cao ôn tập Toán lớp 4 trong thời gian nghỉ dịch Covid-19, mời các em học sinh tham khảo thêm đề thi giữa học kì 2 lớp 4 các môn Toán và Tiếng Việt như:

hay các bài tập ôn học sinh giỏi môn Toán lớp 4 như:

được VnDoc sưu tầm và tổng hợp. Với tài liệu này sẽ giúp các em rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em học tập tốt!

Đánh giá bài viết
5 1.429
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Toán 4 Xem thêm