Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Ôn tập về phép cộng và phép trừ phân số

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Ôn tập về phép cộng và phép trừ phân số được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập liên quan đến hai phép tính cộng và trừ phân số. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố và nâng cao thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 5, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Phép cộng và phép trừ phân số

A. Lý thuyết cần nhớ khi thực hiện phép cộng và phép trừ phân số

1. Phép cộng phân số

+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng hai phân số đã quy đồng mẫu số

2. Phép trừ phân số

+ Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số, rồi trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số

B. Bài tập vận dụng về phép cộng và trừ hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Kết quả của phép tính \frac{3}{{12}} + \frac{9}{{12}} là:

A. 1 B. \frac{5}{{12}} C. \frac{{16}}{{12}} D. \frac{4}{{12}}

Câu 2: Tính rồi rút gọn biểu thức \frac{4}{3} - \frac{1}{2} + \frac{{11}}{{12}} ta được kết quả là:

A. \frac{6}{{12}} B. \frac{{21}}{{12}} C. \frac{7}{4} D. \frac{{14}}{8}

Câu 3: Tìm X, biết

A. X = 1 B. X = 2 C. X = 3 D. X = 4

Câu 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được \frac{1}{5} tổng số gạo, buồi chiều bán được \frac{2}{7} tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. \frac{{17}}{{35}} B. \frac{{18}}{{35}} C. \frac{{20}}{{35}} D. \frac{{13}}{{35}}

Câu 5: Tìm một phân số tối giản, biết rằng nếu lấy \frac{7}{3} trừ đi phân số đó rồi cộng với \frac{2}{5} thì được phân số \frac{1}{5}. Phân số đó là:

A. \frac{{11}}{5} B. \frac{4}{5} C. \frac{4}{{15}} D. \frac{{18}}{5}

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Thực hiện phép tính:

\frac{{16}}{{24}} - \frac{4}{{12}} \frac{{15}}{{35}} + \frac{{16}}{{28}} \frac{{121212}}{{363636}} + \frac{{125}}{{1000}} \frac{{17}}{{34}} - \frac{2}{9}

Bài 2: Tìm X, biết:

a, X + \frac{2}{3} = 1 - \frac{1}{4} b, 2 - X = \frac{7}{{12}} + \frac{5}{6} c, \frac{{6 + X}}{{15}} = \frac{4}{3}

Bài 3: Mẹ có một số kẹo, mẹ cho chị của Lan \frac{3}{7} tổng số kẹo rồi cho Lan \frac{1}{9} tổng số kẹo. Hỏi số kẹo mẹ còn lại chiếm bao nhiêu phần tổng số kẹo?

C. Lời giải bài tập về phép cộng và trừ hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A C D B A

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

\frac{{16}}{{24}} - \frac{4}{{12}} = \frac{2}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{2 - 1}}{3} = \frac{1}{3}

\frac{{15}}{{35}} + \frac{{16}}{{28}} = \frac{3}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{3 + 4}}{7} = \frac{7}{7} = 1

\frac{{121212}}{{363636}} + \frac{{125}}{{1000}} = \frac{{12}}{{36}} + \frac{1}{8} = \frac{1}{2} + \frac{1}{8} = \frac{4}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{4 + 1}}{8} = \frac{5}{8}

\frac{{17}}{{34}} - \frac{2}{9} = \frac{1}{2} - \frac{2}{9} = \frac{9}{{18}} - \frac{4}{{18}} = \frac{{9 - 4}}{{18}} = \frac{5}{{18}}

Bài 2: 

a, X + \frac{2}{3} = 1 - \frac{1}{4}

X + \frac{2}{3} = \frac{4}{4} - \frac{1}{4}

X + \frac{2}{3} = \frac{3}{4}

X = \frac{3}{4} - \frac{2}{3}

X = \frac{9}{{12}} - \frac{8}{{12}}

X = \frac{1}{{12}}

b, 2 - X = \frac{7}{{12}} + \frac{5}{6}

2 - X = \frac{7}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}

2 - X = \frac{{17}}{{12}}

X = 2 - \frac{{17}}{{12}}

X = \frac{{24}}{{12}} - \frac{{17}}{{12}}

X = \frac{7}{{12}}

c, \frac{{6 + X}}{{15}} = \frac{4}{3}

\frac{{6 + X}}{{15}} = \frac{{20}}{{15}}

6 + X = 20

X = 20 – 6

X = 14

Bài 3:

Tổng số kẹo mẹ cho chị của Lan và Lan chiếm số phần tổng số kẹo là:

\frac{3}{7} + \frac{1}{9} = \frac{{34}}{{63}}(tổng số kẹo)

Số kẹo mà mẹ còn lại chiếm số phần tổng số kẹo là:

1 - \frac{{34}}{{63}} = \frac{{29}}{{63}}(tổng số kẹo)

Đáp số: \frac{{29}}{{63}}tổng số kẹo

----------------------

Trong quá trình học môn Toán lớp 5, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc quyết tâm cùng em học Toán lớp 5 giỏi hơn khi cung cấp lời Giải bài tập Toán lớp 5giải SBT Toán lớp 5 để cùng các em học tốt hơn. Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
2 211
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm