Bài tập So sánh hai phân số lớp 5

Bài tập Toán lớp 5: So sánh hai phân số được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập và củng cố về các dạng bài tập liên quan đến các tính chất cơ bản của phân số. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 5, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bài tập Toán lớp 5: So sánh hai phân số

A. Lý thuyết cần nhớ khi so sánh hai phân số

+ Trong hai phân số có cùng mẫu số:

- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau

+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng

+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số

+ Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số

+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số

+ Trong hai phân số có cùng tử số:

- Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn

- Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn

B. Bài tập vận dụng về so sánh hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Trong các phân số dưới đây, phân số lớn hơn phân số \frac{7}{{10}} là:

A. \frac{3}{5} B. \frac{{10}}{{12}} C. \frac{2}{5} D. \frac{{20}}{{25}}

Câu 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nhỏ hơn phân số \frac{3}{4}là:

A. \frac{1}{2} B. \frac{3}{1} C. \frac{{12}}{9} D. \frac{5}{3}

Câu 3: Dấu <, >, = thích hợp để điền vào chỗ chấm \frac{5}{4}...\frac{7}{4} là:

A. > B. <  C. = D. Không có dấu thích hợp

Câu 4: Phân số nào dưới đây bằng với số 1?

A. \frac{7}{{10}} B. \frac{{15}}{6} C. \frac{5}{5} D. \frac{9}{{12}}

Câu 5: Phân số nào dưới đây bằng với phân số \frac{{11}}{2}

A. \frac{{44}}{7} B. \frac{9}{{33}} C. \frac{{11}}{1} D. \frac{{22}}{4}

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:

\frac{3}{4}...\frac{5}{6} \frac{1}{4}...\frac{5}{4} \frac{6}{5}...\frac{6}{7} \frac{4}{{15}}...\frac{8}{{30}}

Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \frac{1}{3};\frac{{12}}{9};\frac{5}{8}

Bài 3: Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: \frac{5}{4};\frac{4}{{12}};\frac{9}{8}

Bài 4: So sánh các phân số sau với 1: \frac{5}{6};\frac{7}{3};\frac{{13}}{{13}}

Bài 5: Lan có một số quyển vở. Lan cho Hà \frac{1}{4}số quyển vở và cho Hoa \frac{2}{3}số quyển vở. Hỏi Lan cho bạn nào nhiều quyển vở hơn?

C. Lời giải bài tập về so sánh hai phân số

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
D A B C D

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

\frac{3}{4} < \frac{5}{6} \frac{1}{4} < \frac{5}{4} \frac{6}{5} > \frac{6}{7} \frac{4}{{15}} = \frac{8}{{30}}

Bài 2:\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}};\frac{{12}}{9} = \frac{{12:3}}{{9:3}} = \frac{4}{3} = \frac{{4 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{32}}{{24}};\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}} nên khi sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến hơn ta được \frac{1}{3};\frac{5}{8};\frac{{12}}{9}

Bài 3:\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{30}}{{24}};\frac{4}{{12}} = \frac{{4:4}}{{12:4}} = \frac{1}{3} = \frac{{1 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{8}{{24}};\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}} nên khi sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé ta được \frac{5}{4};\frac{9}{8};\frac{4}{{12}}

Bài 4: \frac{5}{6} < 1;\frac{7}{3} > 1;\frac{{13}}{{13}} = 1

Bài 5:

\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{3}{{12}};\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}} nên \frac{1}{4} < \frac{2}{3}. Vậy Lan cho Hoa nhiều quyển vở hơn

----------------------

Trong quá trình học môn Toán lớp 5, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc quyết tâm cùng em học Toán lớp 5 giỏi hơn khi cung cấp lời Giải bài tập Toán lớp 5giải SBT Toán lớp 5 để cùng các em học tốt hơn. Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 165
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm