Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020

2 3.370

Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm các dạng bài tập cơ bản về luyện từ, chính tả và tập làm văn trong chương trình Tiếng Việt 3 cho các em học sinh tham khảo, ôn tập trong Tết. Đây cũng là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô ra đề ôn tập Tết cho học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo.

1. Bài tập Tết số 1

I – Bài tập về đọc hiểu

Con voi của Trần Hưng Đạo

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.

(Đoàn Giỏi)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì?

a- Bị sa vào cái hố rất sau

b- Bị thụt xuống bùn lầy

c- Bị nước triều cuốn đi

2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì?

a- Voi rất buồn vì không được cùng chủ tướng đi đánh giặc

b- Voi rất buồn vì không được sống gần gũi bên chủ tướng

c- Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ?

a- Chảy nước mắt, có nghĩa, có công

b- Khôn ngoan, có nghĩa, có công

c- Có nghĩa, có công, trung hiếu

4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

a- Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên

b- Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa

c- Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) l hoặc n

- thiếu …iên/………..

- xóm …àng/………..

- …..iên lạc/………..

-…..àng tiên/……….

b) iêt hoặc iêc

- xem x……/……….

- hiểu b……../………

- chảy x……../……….

- xanh b……./……….

2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa (gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người) ở các khổ thơ, câu văn sau:

a) Bé ngủ ngon quá

Đẫy cả giấc trưa

Cái võng thương bé

Thức hoài đưa đưa.

(Định Hải)

b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

(Tô Hoài)

c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

(Trần Ninh Hồ)

3. Trả lời câu hỏi:

a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng (bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau:

a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

2. Bài tập Tết số 2

I – Bài tập về đọc hiểu

Ông Yết Kiêu

Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên.

Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà cua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua:

- Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước.

Vua hỏi:

- Nhà ngươi cần bao nhiêu người? Bao nhiêu thuyền bè?

- Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ.

Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa.

(Theo Nguyễn Đổng Chi)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật?

a- Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội

b- Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá

c- Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi

2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc?

a- Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi

b- Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên

c- Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước

3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc?

a- Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền

b- Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền

c-Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền

4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao?

a- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo

b- Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo

c- Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:

a) s hoặc x

- Từ khi …inh ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

- Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ....ách để bé…ách cặp đi học

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) uôt hoặc uôc

Những khi cày c….trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m….

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2. Đặt câu với mỗi từ sau:

- đất nước

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

- dựng xây

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (1 dấy phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2) rồi chép lại câu văn:

(1) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

(2) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông .

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Bài tập Tết số 3

1. Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

2. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về người hàng xóm mà em yêu quý. theo gợi ý sau:

Gợi ý:

- Người đó tên là gì? năm nay bao nhiêu tuổi?

- Người đó làm nghề gì?

- Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào?

- Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào?

4. Bài tập Tết số 4

I. Đọc thầm bài "Chiếc áo rách" và làm bài tập

CHIẾC ÁO RÁCH

Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc.

Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh. Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. Cô giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng Lan. Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò chuyện cùng mẹ Lan, rồi giảng bài cho Lan.

Lan cảm động về tình cảm của cô giáo và các bạn đối với mình. Sáng hôm sau, Lan lại cùng các bạn tới trường.

Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc viết vào chỗ chấm

1. Vì sao các bạn trêu chọc Lan?

a. Vì Lan bị điểm kém.

b. Vì Lan mặc áo rách đi học.

c. Vì Lan không chơi với các bạn.

2. Khi các bạn đến thăm Lan thì thấy bạn Lan đang làm gì?

a. Lan giúp mẹ cắt lá để gói bánh.

b. Lan đang học bài.

c. Lan đi chơi bên hàng xóm.

3. Khi đã hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, cô và các bạn đã làm gì?

a. Mua bánh giúp gia đình Lan.

b. Hàng ngày đến nhà giúp Lan cắt lá để gói bánh.

c. Góp tiền mua tặng Lan một tấm áo mới.

4. Câu chuyện trên khuyên em điều gì?

a. Cần đoàn kết giúp đỡ bạn bè, nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

b. Thấy bạn mặc áo rách không nên chê cười.

c. Cần giúp đỡ bạn bè làm việc nhà.

5. Bộ phận in đậm trong câu: "Các bạn hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước." trả lời cho câu hỏi nào?

a. Làm gì?

b. Như thế nào?

c. Là gì?

6. Hãy đặt một câu theo mẫu câu: Ai - làm gì?

B. Bài kiểm tra viết:

1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) tr hoặc ch

- bánh …ưng/………..

- sáng….ói/………….

- sáng….ưng/………..

-……..ói tay/…………

b) đổ hoặc đỗ

- thi …………/………….

- ……….rác/……………
- thác……./…………..

-……..đen/…………..

2, Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn tả về cô giáo cũ của em.

Để mở rộng thêm tài liệu ôn tập, các em có thể ôn tập thêm cả: Đề kiểm tra cuối tuần Toán 3, Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3,... cùng với các đề kiểm tra học kì 2 môn Toán, Tiếng Anh của các năm học cũ.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn bài tập ôn Tết lớp 3. Các em học sinh có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 cùng môn Tiếng Việt lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Ngoài Bài tập Tết môn Tiếng Việt lớp 3, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 3 nâng cao các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 qua chuyên mục đề thi học kì 2 của chúng tôi. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
2 3.370
Tiếng Việt lớp 3 Xem thêm