Bài tập Toán lớp 5: Thể tích hình hộp chữ nhật

Bài tập Toán lớp 5: Thể tích hình hộp chữ nhật bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập tính thể tích cho hình hộp chữ nhật. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Bài tập Thể tích hình hộp chữ nhật gồm 4 ví dụ và 10 bài tập tự luyện có đáp án chi tiết là tài liệu tham khảo cho các em học sinh khá giỏi củng cố kiến thức, chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 lớp 5, bài thi học kì 2 lớp 5 và thi học sinh giỏi Toán lớp 5.

Bài tập Toán lớp 5: Thể tích hình hộp chữ nhật

Ví dụ 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m. Lúc đầu bể không có nước. Sau khi đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít thì mực nước của bể là 0,8m.

a) Tính chiều rộng của bể nước.

b) Người ta đổ thêm vào bể 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể cao bao nhiêu mét?

Hướng dẫn:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

a) Thể tích nước đổ vào bể cũng chính là thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều cao 0,8m.

Số lít nước đổ vào bể là:

120 x 20 = 2400 (lít nước)

Đổi 2400 lít nước = 2,4 m3

Diện tích đáy của bể nước là:

2,4 : 0,8 = 3 (m2)

Chiều rộng của bể nước là:

3 : 2 = 1,5 (m)

b) Tỉ số của của mực nước tăng thêm so với mực nước đổ vào đợt 1 cũng bằng tỉ sô” thể tích nước tăng thêm so với thể tích nước đổ vào đợt 1.

Thể tích nước đổ vào bể đợt 1:

Vi = 20 x 120 = 2400 (l) = 2400dm3 = 2,4m

Chiều rộng của bể nước: \frac{2,4}{2\times0,8}=1,5\ \left(m\right)

Tỉ số của mực nước tăng thêm so với mực nước đổ vào đợt 1:

\frac{V1}{V2}=\frac{60}{120}=\frac{1}{2}

Mực nước tăng thêm là: 0,8\times\frac{1}{2}=0,4\ \left(m\right)

Độ cao của bể là: 0,8 + 0,4 = 1,2 (m).

Ví dụ 2: Một cái thùng hình lập phương, cạnh 7dm, có chứa nước với độ sâu của nước là 4dm. người ta thả 25 viên gạch có chiều dài 2dm, chiều rộng 1dm và chiều cao 0,5dm vào thùng. Hỏi nước trong thùng dâng lên cách miệng thùng bao nhiêu đề – xi mét? (Giả thiết toàn bộ gạch ngập trong nước và chúng hút nước không đáng kể).

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật V = a.b.c và công thức tính thể tích hình lập phương V = a3.

Tính thể tích nước trong thùng lúc đầu V1.

Tính thể tích một viên gạch => thể tích của 25 viên gạch V2.

Mực nước dâng cao hơn trước: h =

Mực nước cách miệng thùng: 7 – (h + 4).

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Thể tích nước trong thùng lúc đầu:

V1 = 7 x 7 x 4 = 196 (dm3)

Thể tích một viên gạch:

2.1 x 0,5 = 1 (dm3)

Thể tích của 25 viên gạch:

1 x 25 = 25 (dm3)

Sau khi thả gạch vào, mực nước dâng cao hơn trước là:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Khi đó mực nước cách miệng thùng:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Ví dụ 3: Tính thể tích của khối gỗ có dạng:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Thể tích hình hộp chữ nhật H là:

(15 - 8) x (12 - 6) x 5 = 210 (cm3)

Thể tích của cả khối gỗ và hình hộp chữ nhật B là:

15 x 12 x 5 = 900 (cm3)

Thể tích khối gỗ là:

900 - 210 = 690 (cm3)

Đáp số: 690cm3.

Ví dụ 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c:

a) a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm

b) a = 1,5m; b = 1,1m; c = 0,5cm

Hướng dẫn :

a, Thể tích hình hộp chữ nhật là:

5 x 4 x 9 = 180 (cm3)

b, Thể tích hình hộp chữ nhật là:

1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (cm3)

Ví dụ 5: Tính thể tích của hòn đá nằm trong bể nước.

Hướng dẫn:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Cách 1: thể tích nước trong bể là:

10 x 10 x 5 = 500 (cm3)

Tổng thể tích của nước và hòn đá là:

10 x 10 x 7 = 700 (cm3)

Thể tích của hòn đá là:

700 – 500 = 200 (cm3)

Cách 2: chiều cao của mực nước dâng lên là:

7 – 5 = 2 (cm)

Thể tích nước dâng lên là:

10 x 10 x 2 = 200 (cm3)

Đó cũng chính là thể tích hòn đá

Bài tập tự luyện Thể tích hình hộp chữ nhật - Toán 5

Bài 1: Thùng chứa của một xe chở hàng đông lạnh có dạng như hình 36. Một số mặt là những hình chữ nhật, chẳng hạn (ABKI), (DCC’D’)

– Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:

a) Những đường thẳng nào song song với mặt phẳng (ABKI)

b) Những đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng (DCC’D’)

c) Mặt phẳng (A’D’C’D’) có vuông góc với mặt phẳng (DCC’D’) hay không?

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 2: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH

a) Kể tên các đường thẳng song song với mp (EFGH)

b) Đường thẳng AB song song với những mặt phẳng nào?

c) Đường thẳng AD song song với những đường thẳng nào?

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 3: Đố: Các kích thước của một hình hộp chữ nhật là 4cm, 3cm, 2cm. Một con kiến bò theo mặt của hình hộp đó từ Q đến P

a) Hỏi con kiến bò theo đường nào là ngắn nhất?

b) Độ dài ngắn nhất đó bằng bao nhiêu xentimet?

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 4: Tính thể tích các hình sau biết mỗi cạnh 1cm:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 5:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm.

Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm.

a) Tính diên tích kính dùng để làm bể cá đó.

b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng – ti-mét?

Bài 6: Tính thể tích hình sau:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 7: Tính thể tích hình sau:

Bài tập Toán thể tích hình hộp chữ nhật

Bài 8: Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm

Bài 9: Tính thể tích hình hộp chữ nhật không nắp biết chiều dài 75 cm, chiều rộng 40 cm và chiều cao 35 cm.

Bài 10: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c:

a) a = 7 cm; b = 5 cm; c = 12cm

b) a = 3 m; b = 2 m; c = 1 m

Bài tập về tình diện tích các hình lớp 5

Đánh giá bài viết
53 19.042
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm