Bài tập Toán nâng cao lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 2

2 863
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 2
A. Tóm tắt kiến thức:
1. Cấu tạo số
hiệu abc là số tự nhiên 3 ch số (trong đó a≠ 0 a, b, c các chữ
số)
Trường hợp số t nhiên 3 chữ số ta thể phân tích:
= a × 100 + b × 10 + c
2. So sánh các số tự nhiên ba chữ số
Các số 1 chữ s nhỏ hơn các số 2 chữ số.
Các số 2 chữ s nhỏ hơn các số 3 chữ số.
Nếu hai số số chữ số bằng nhau thì so nh từng cặp chữ số cùng 1
hàng từ trái sang phải.
Nếu hai chữ số tất cả các cặp chữ số từng hàng đều bằng nhau thì
hai số đó bằng nhau.
B. Bài tập
Bài 1
Đàn của mẹ ban đầu 25 con, m mới mua thêm 30 con nữa. Hỏi đàn
của m sau khi mua thêm tất cả bao nhiêu con?
Bài 2.
Một cửa hàng xăng 300 lít xăng, của hàng đó nhập thêm 540 lít xăng nữa.
Hỏi cửa ng đó tất cả bao nhiêu lít xăng?
Bài 3.
Một cửa ng xăng 780 lít xăng. Sau một ngày, cửa hàng đó bán hết 350 lít
xăng. Hỏi cửa ng đó còn lại bao nhiêu lít xăng?
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bài 4.
Tìm một s có ba chữ số, biết rằng: chữ số ng chục gấp 3 lần chữ số hàng
đơn vị, chữ số hàng trăm gấp 3 lần chữ số hàng chục.
Bài 5.
Tìm ba số, biết chữ số th nhất gấp 3 lần chữ s th hai, số thứ hai hơn số
thứ ba 5 tổng của ba số 55.
Bài 6.
Tìm một số, biết rằng s đó nhân với 6 thì bằng 33 cộng với 15.
Bài 7.
Tìm một số, biết rằng nếu lấy 50 chia cho số đó thì bằng 20 chia cho 10.
Bài 8.
Trong một bãi gửi xe ô người ta đếm được tất cả 84 bánh xe. Hỏi bao
nhiêu ô trong bãi?
Bài 9.
10 con 3 con chó đi dạo trong sân, Hùng ngồi đếm số chân của chúng.
Hỏi Hùng đếm được tất cả bao nhiêu chân?
Bài 10.
Hiện nay, bố nhiều hơn An 25 tuổi. Hỏi sau 20 m nữa bố nhiều hơn An bao
nhiêu tuổi?
Đáp án Bài tập Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 3:
Bài 1.
Đáp án: 55 con gà.
Bài 2.
Đáp s 840 lít xăng.
Bài 3.
Đáp s 430 lít xăng.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bài 4.
Gọi số ba chữ số phải tìm (a, ,b, c các số t nhiên nhỏ hơn hoặc
bằng 9, a khác 0).
Theo đề i ta có:
a = 3 × b; b = 3 × c n a = 3 × 3 × c = 9 × c.
Trong các số t nhiên từ 0 đến 9 chỉ một cặp số 1 9 thỏa mãn số này
gấp 9 lần số kia.
vậy a = 9, c = 1 suy ra:
a = 3 × c nên b = 3 × 1 = 3.
Vậy s phải tìm là: 931.
Đáp s 931.
Bài 5.
Gọi thứ hai a, ta số thứ nhất 3 × a, số thứ ba (a + 5).
Tổng ba số 55, vậy:
3 × a + a + ( a + 5 ) = 55
5 × a = 55 5 = 50
a = 10.
Vậy s thứ hai 10.
Số thứ nhất là:
10 × 3 = 30.
Số thứ ba là:
10 + 5 = 15.
Đáp số:
Số thứ nhất 30.
Số thứ hai 10.

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 2

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 2 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 3, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 3 và thi học sinh giỏi lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.

>>> Tiếp theo: Bài tập Toán nâng cao lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 3

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 1000 phần 2 có bài tập vận dụng kèm lời giải chi tiết cho các em học sinh tham khảo vận dụng kỹ năng giải bài tập Toán lớp 3, giúp các em học sinh tự ôn tập và rèn luyện tốt môn Toán bồi dưỡng HSG lớp 3.

Đánh giá bài viết
2 863
Toán lớp 3 Nâng cao Xem thêm