Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 27

13 3.061

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 27 có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 27 là tài liệu tham khảo hay dành cho các bậc phụ huynh, học sinh và thầy cô giáo trong quá trình học tập và ôn thi môn Lịch sử 9.

Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 27

Câu 1. Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?

a. Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị.

b. Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

c. Chiến tranh Triều Tiên kết thúc.

d. Tất cả các ý trên.

Câu 2. Na-va là một tên tướng tài của Mĩ được cử sang Đông Dương để làm cố vấn kiêm tổng chỉ huy quân viễn chinh Pháp ở Đông Dương, đúng hay sai?

a. Đúng

b. Sai

Câu 3. Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

a. Vì sao chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

b. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.

c. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.

d. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.

Câu 4. Nội dung chủ yếu trong bước một của kế hoạch quân sự Na-va là gì?

a. Phòng ngự chiến lược ờ miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.

b. Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.

c. Tấn công chiến lược ở 2 miền Nam -Bắc.

d. Phòng ngự chiến lược ở 2 miền Nam-Bắc.

Câu 5. Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

a. 44 tiểu đoàn.

b. 80 tiểu đoàn,

c. 84 tiểu đoàn.

d. 86 tiểu đoàn.

Câu 6. Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?

a. 40 tiểu đoàn.

b. 44 tiểu đoàn,

c. 46 tiểu đoàn.

d. 84 tiểu đoàn.

Câu 7. Thực hiện kế hoạch Na-va, chi phí chiến tranh của Mĩ viện trợ chiếm tới:

a. 70%

b. 71%

c. 72%

d. 73%

Câu 8. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na-va:

a. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự

c. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng,

d. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

Câu 9. Tháng 9/1953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp đề ra kế hoạch tác chiến Đông-Xuân 1953-1954 với quyết tâm gì?

a. Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận chính diện và sau lưng địch.

b. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.

c. Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở.

d. Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.

Câu 10. Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b. Tập trung lực lượng tiến cộng vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, buộc chúng bị động phân tán lực lượng.

c. Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953- 1954.

Câu 11. Việc tập trung xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh có nằm trong kế hoạch ngay từ đầu của Na-va không?

a. Có.

b. Không.

Câu 12. Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào?

a. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Phra-bang.

b. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, Luông Phra-bang.

c. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.

d. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, sầm nưa.

Câu 13. Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

Câu 14. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (9/1953) đề ra kế hoạch tác chiến Đông-Xuân (1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?

a. Chính trị và quân sự.

b. Chính diện và sau lưng địch,

c. Quân sự và ngoại giao.

d. Chính trị và ngoại giao.

Câu 15. Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

b. “Đánh chắc, thắng chắc”.

c. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

d. "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”.

Câu 16. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó...Đó là phương hướng chiến lược của ta trong:

a. Phá sản kế hoạch Na-va.

b. Chiến dịch Tây Bắc.

c. Đông-Xuân 1953-1954.

d. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 17. Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954 ta buộc địch phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân, đó là đâu?

a. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.

b. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Kon Tum, Luông Phra-bang.

c. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Thà Khẹt, Luông Phra-bang.

d. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô. Tây Nguyên, Luông Phra-bang.

Câu 18. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp- Mĩ.

c. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi.

d. Làm thất bại âm mưu, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp

Câu 19. Vì sao Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

a. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

b. Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố.

c. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông, mạnh và trang bị vũ khí hiện đại.

d. a, b và c đúng.

Câu 20. Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?

a. Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

b. Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta.

c. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta.

d. a, b và c đúng.

Câu 21. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành:

a. 45 cứ điểm và 3 phân khu.

b. 49 cứ điểm và 3 phân khu.

c. 50 cứ điểm và 3 phân khu.

d. 55 cứ điểm và 3 phân khu.

Câu 22. Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a. Chiến dịch Biên giới 1950.

b. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

c. Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.

d. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 23. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?

a. 55 ngày đêm.

b. 56 ngày đêm.

c. 60 ngày đêm.

d. 66 ngày đêm.

Câu 24. Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

a. Cứ điểm Him Lam.

b. Sân bay Mường Thanh,

c. Đồi A1.

d. Sở chỉ huy Đờ Cát-tơ- ri.

Câu 25. Tướng Đờ Cát-tơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch ra đầu hàng vào thòi gian nào?

a. 16 giờ ngày 7/5/1954

b. 16 giờ 30 ngày 7/5/1954

c. 17 giờ ngày 7/5/1954

d. 17 giờ 30 ngày 7/5/1954

Câu 26. Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp- Mĩ.

b. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.

c. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.

d. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

Câu 27. Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?

a. Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

b. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.

c. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d. Cỗ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

Câu 28. Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như ………của thế kỉ XX”

a. Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

b. Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.

c. Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm-Xoài Mút, một Đống Đa.

d. Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.

Câu 29. Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày nào?

a. Ngày 26/4/1954

b. Ngày 1/5/1954

c. Ngày 7/5/1954

d. Ngày 8/5/1954

Câu 30. Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?

a. Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

b. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.

c. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam.

Câu 31. Tham dự hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương gồm có những nước nào?

a. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô.

b. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp.

c. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp.

d. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp.

Câu 32. Cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ diễn ra thuận lợi, lập trường của hai bên thống nhất nhau, đúng hay sai?

a. Đúng

b. Sai

Câu 33. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết ngày nào?

a. 20/7/1954

b. 21/7/1954

c. 20/7/1956

d. 21/7/1956

Câu 34. Trong các nội dung sau, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a. Hiệp định công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

b. Hiệp định qui định ngừng bắn, thời gian chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời là vĩ tuyến 17, cấm 2 bên trả thù những người cộng tác với đối phương.

c. Ngày 20/7/1956 Việt Nam sẽ tổng tuyển cử tự do trong cả nước đê thống nhất nước Việt Nam.

d. Để cho nhân dân Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

Câu 35. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:

a. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương.

b. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

c. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.

d. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

Câu 36. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

Đáp án Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 27

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đáp án d b d a c b d b a b b c b b d
Câu 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án c a c d d b d b c d d a d d b
Câu 31 32 33 34 35 36                  
Đáp án c b b d b a                  

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài trắc nghiệm Sử 9 khác cũng như hệ thống tài liệu bao quát do VnDoc biên soạn tại giải bài tập Lịch sử 9giải vở bài tập Lịch sử 9 để hoàn thành chương trình học hiệu quả.

Đánh giá bài viết
13 3.061
Trắc nghiệm Lịch sử 9 Xem thêm