Bài tập về nhóm Halogen

1 3

Chuyên đề Hóa học lớp 10: Bài tập về nhóm Halogen được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 10 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Phương pháp & ví dụ

Ví dụ 1: Điện phân nóng chảy một muối 11,7g halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

a) Xác định nguyên tố X?

b) Tính thế tích khí HX thu được khi cho X tác dụng với 4,48 lít H2 ở đktc?

c) Tính tỷ lệ % các khí sau phản ứng?

Hướng dẫn:

PTHH: 2NaX → 2Na + X2

a, nX2 = 0,1 mol ⇒ nNaX = 2. 0,1 = 0,2 mol.

MNaX = 11,7/0,2 = 58,5 ⇒ X = 35,5 (Cl)

b, X2 + H2 → 2HX

nH2 = 0,2 mol ⇒ nHX = 2. nX2= 0,2 mol (H2 dư)

⇒ VHX = 0,2.22,4 = 4,48 l

c, Sau phản ứng có 0,2 mol khí HCl và 0,1 mol H2

%HCl= 0,2/(0,2 + 0,1)= 66,67%

⇒ %H2 = 33,33%

Ví dụ 2. Nung 12,87 g NaCl với H2SO4 đặc, dư thu được bao nhiêu lít khí ở đktc và bao nhiêu gam muối Na2SO4, biết hiệu suất của phản ứng là H= 90%.

Hướng dẫn:

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + HCl

nNaCl = 12,87 / 58,5 =0,22 mol

⇒ nNa2SO4 = 0,11 mol ⇒ mNa2SO4 = 0,11 . 142 . 90% = 14,058 g.

Ví dụ 3. Cho 31,6 g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được bao nhiêu lít Cl2 (ở đktc) nếu H của phản ứng là 75%.

Hướng dẫn:

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

nKMnO4 = 31,6/ 158 = 0,2 mol

nCl2 = 0,2 .5/2= 0,5 mol ⇒ VCl2 = 0,5 . 22,4 .75% = 8,4 l

Ví dụ 4. Cho 0,896 lít Cl2 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M ở to thường thu được dung dịch X. Tính CM của các chất trong dung dịch X?

Hướng dẫn:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

nCl2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol

nNaOH = 0,2 mol

Theo pt ⇒ nNaCl = nNaClO = nCl2 =0,04 mol

⇒ CMNaCl = CMNaClO = 0,04/0,2 = 0,2M

nNaOH = 0,2 – 0,04.2 = 0,12 mol ⇒ CMNaOH = 0,12 / 0,2 = 0,6M

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với HCl lấy dư. Toàn bộ khí clo sinh ra được hấp thụ hết vào 148,5 gam dung dịch NaOH 20% (ở nhiệt độ thường) tạo ra dung dịch A. Vậy dung dịch A có các chất và nồng độ % tương ứng như sau:

A. NaCl 10%; NaClO 5%

B. NaCl 7,31%; NaClO 6,81%, NaOH 6%

C. NaCl 7,19%; NaClO 9,16%, NaOH 8,42%

D. NaCl 7,31%; NaClO 9,31%, HCl 5%

Đáp án: A

chuyên đề hóa 10

Câu 2. Hidro clorua bị oxi hóa bởi MnO2 biết rằng khí clo tạo thành trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam iot từ dung dịch natri iotua. Vậy khối lượng HCl là:

A. 7,3g           B. 14,6g            C. 3,65g            D. 8,9g

Đáp án: A

Phương trình phản ứng:

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

            0,2                   0,05 mol

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

0,05                         0,05

mHCl = 0,2 × 36,5 = 7,3g

Câu 3. Nguyên tố R là phi kim thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn. Tỷ lệ % R trong oxit cao nhất với %R trong hợp chất khí với hidro là 0,5955. Vậy R là:

A. Flo          B. Clo                C. Brom              D. Iot

Đáp án: C

Gọi công thức của R với oxi là R2Ox (x = 4, 5, 6, 7)

Suy ra công thức của R với hidro là RH8 – x

chuyên đề hóa 10

→ Rút ra được biểu thức liên hệ R và x

Sau đó biện luận ta được x = 7, R = 80 → R là Brom

Câu 4. Cho 19,05 gam hỗn hợp KF và KCl tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc thu được 6,72 lít khí (đktc). Vậy % theo khối lượng của KF và KCl là:

A. 60,20% và 39,80%              B. 60,89% và 39,11%

C. 39,11% và 60, 89%              D. 70% và 30%

Đáp án: B

chuyên đề hóa 10

Câu 5. Dung dịch A chứa đồng thời axit HCl và H2SO4. Để trung hòa 40 ml A cần dùng vừa hết 60 ml NaOH 1M. Cô cạn dung dịch khi trung hòa, thu được 3,76 g hỗn hợp muối khan. Vậy nồng độ mol/l của hai axit HCl và H2SO4 là:

A. 1 và 0,75       B. 0,25 và 1             C. 0,25 và 0,75           D. 1 và 0,25

Đáp án: D

Gọi a, b là nồng độ mol của HCl và H2SO4

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,04a   0,04a       0,04a

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

0,04b   0,08b       0,04b

chuyên đề hóa 10

Câu 6. Khi đun nóng muối kali clorat, không có xúc tác, thì muối này bị phân hủy đồng thời theo hai phương trình sau đây:

2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1)

4KClO3 → 3KClO3 + KCl (2)

Biết rằng khi phân hủy hoàn toàn 73,5 gam kali clorat thì thu được 33,5 gam kali clorua. Vậy phần trăm khối lượng KClO3 phân hủy theo (1) là:

A. 80,23%         B. 83,25%        C. 85,1%            D. 66,67%

Đáp án: D

Các phản ứng xảy ra:

chuyên đề hóa 10

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 10: Bài tập về nhóm Halogen. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 10, Giải bài tập Hóa học lớp 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Tài liệu học tập lớp 10VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc.

Đánh giá bài viết
1 3
Chuyên đề Hóa học 10 Xem thêm