Bài thu hoạch cuối khóa tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng 2

1 495

Sau mỗi khóa học tiêu chuẩn chức danh thì các học viên sẽ phải tự mình làm một bài thu hoạch để có thể đưa ra những tổng kết về một số nội dung hoặc những kiến thức quan trọng đã được học cũng như đưa ra một số ý kiến, đề xuất cụ thể để xây dựng các mục tiêu chính trị chung. Sau đây là mẫu bài thu hoạch dành cho giáo viên tiểu học hạng 2. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài thu hoạch chức danh giáo viên tiểu học hạng II

VẤN ĐỀ

Vận dụng các kiến thức đã học để phân tích, đưa ra các định hướng phát triển nghề nghiệp của bản thân

BÀI LÀM

A. MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, thực hiện các quy định của Nhà nước trong việc tuyển dụng và sử dụng viên chức giáo dục thực hiện theo vị trí việc làm và nguyên tắc vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó. Đồng thời, người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó. Vì vậy, viên chức giáo dục phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của mình nhằm đáp ứng yêu cầu của cơ quan tuyển dụng cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Xuất phát từ thực tế đó, việc bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũng như bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục trong tình hình mới.

Đảng ta xác định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đạo tạo, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học, “Phát triển nguồn năng lực, trấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó đội ngũ viên chức đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo”. Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định “ Viên chức là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được Xã hội tôn vinh”. Muốn phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trường Tiểu học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo về yêu cầu chất lượng. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “ Đổi mới quản lý giáo dục” và “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Tại khoản 3, điều 27 luật giáo dục có ghi “ Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”.

Phát triển đội ngũ quản lý, giáo viên tại các trường Tiểu học có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng Giáo dục Tiểu học, công tác này được thực hiện với nhiều biện pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng giáo dục theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo dục Tiểu học hạng II là một trong những biện pháp căn bản, đảm bảo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường Tiểu học.

B. NỘI DUNG

1. Bối cảnh xã hội hiện nay và những yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

1.1. Bối cảnh xã hội hiện nay

Trong bối cảnh thế giới và Việt Nam hiện nay, internet và văn hóa mạng là nhu cầu không thể thiếu của con người. Khái niệm văn hóa mạng dù có nhiều cách hiểu khác nhau và nội hàm khá rộng, song về cơ bản đều cho rằng văn hóa mạng là những biểu hiện của con người tham gia vào cộng đồng mạng internet và văn hóa được thể hiện trên mạng internet. Mục đích ban đầu của mạng xã hội là kết nối, giao lưu và chia sẻ. Do phát triển quá nhanh, mạng xã hội đã bộc lộ những mặt trái nguy hại mà cả pháp luật lẫn văn hóa cộng đồng chưa kịp thích ứng. Vì vậy, để thúc đẩy và quản lý văn hóa mạng đạt hiệu quả, trước hết phải thấy rõ được tính khách quan và sự phát triển tất yếu của loại hình văn hóa này trong bối cảnh phát triển hiện nay.

Sự phát triển văn hóa mạng ở Việt Nam trong thời gian qua đã để lại nhiều dấu ấn tích cực, song cũng đang tiềm tàng nhiều yếu tố đáng báo động.

1.2.Những yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

Cơ sở pháp lý

Dựa vào văn kiện chính trị của Đảng, Quốc hội và chính phủ; cụ thể là: nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013, Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2014 của chính phủ ban hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW và quyết định số 404/QĐ-TT ngày 27 tháng 3 năm 2015 phê duyệt đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Cơ sở thực tiễn

Chương trình hiện hành vẫn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt về yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Giáo dục tích hợp và phân hóa chưa thực hiện đúng và đầy đủ. Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng tổ chức hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm. Trong thiết kế chương trình, chưa quán triệt rõ mục tiêu, yêu cầu của hai giai đoạn; chưa bảo đảm tốt tính liên thông trong từng môn học và giữa các môn học.

1.3. Những yếu tố cơ bản trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

- Đổi mới mục tiêu giáo dục

Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh việc giúp học sinh vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời. Mục tiêu giáo dục tiểu học không chỉ chú ý “ hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực”.

- Đổi mới chương trình giáo dục, từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực

Chương trình hiện hành về cơ bản vẫn là chương trình tiếp cận nội dung mặc dù chương trình cũng đã cải tiến, đưa ra hệ thống chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt của mỗi môn học. Chương trình giáo dục mới được xây dựng theo tiếp cận năng lực. Trên cơ sở các yêu cầu cần đạt, giáo dục thiết kế nội dung và hình thức sao cho đạt mục tiêu năng lực đề ra. Chính vì vậy nội dung chương trình phải mang tính tích hợp bên cạnh phân hóa sâu để tạo ra năng lực của học sinh theo cách riêng của mình. Cách tiếp cận này đòi hỏi học sinh nắm vững không những kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống.

- Đổi mới hoạt động giáo dục theo tiếp cận trải nghiệm sáng tạo là một đổi mới căn bản quan trọng

Giúp học sinh trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung. Hoạt động trải nghiệm là hoạt động có tính mở, vừa kế thừa tất cả các hoạt động giáo dục phù hợp, có hiệu quả của chương trình hiện hành, vừa bổ sung đổi mới nhiều hoạt động khác nhằm đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

- Đổi mới đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên hiện nay cơ bản đáp ứng đủ số lượng. Gần 100% đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt. Tuy nhiên cần tập huấn để đáp ứng yêu cầu của đổi mới: tập huấn về mục tiêu, nội dung, phương pháp và tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá quy định trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, trong chương trình từng môn học.

Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh. Hướng dẫn học sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.

2. Hiện trạng giáo dục phổ thông, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT)

* Điểm mạnh:

Phần lớn các nhà trường có đủ số lượng cán bộ quản lý và số lượng giáo viên đứng lớp đạt chuẩn trở lên. Đa số giáo viên có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp và mong muốn được phát triển. GV thường xuyên được tập huấn về những nội dung đổi mới và tự học nâng cao trình độ. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học đảm bảo. Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục và đảm bảo chất lượng tối thiểu.

* Điểm yếu:

Phần lớn giáo viên hiện nay còn chưa áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực. Các phương pháp dạy học còn mang tính áp đặt, một chiều.

GV còn lệ thuộc vào SGK, không dám vượt ra khỏi khuôn khổ. Ý thức tự học, tự nâng cao trình độ của GV còn chưa cao. GV chưa thực hiện tốt đánh giá quá trình, hay đánh giá năng lực của HS, chủ yếu đánh giá kết quả học tập dựa trên kiến thức môn học mà không lưu ý về đánh giá năng lực, phẩm chất. GVCN chưa thường xuyên phối hợp giáo dục HS với GV bộ môn và phụ huynh.

* Cơ hội và thách thức:

Có nhiều dự án đầu tư cho giáo dục (huyện miền núi). Được các cấp lãnh đạo địa phương quan tâm nhiều đến giáo dục. Với yêu cầu “Đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục (NQ29)” đòi hỏi các thầy cô cần nỗ lực tự học nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục.

3. Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng

3.1. Nội dung chính theo chủ đề

Chuyên đề 1 “Xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa”

* Về kiến thức:

Nắm được: khái niệm, sự hình thành và phát triển tư tưởng xây dựng nhà nước pháp quyền, những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền trong ý nghĩa là biểu hiện tập trung của một chế độ dân chủ, tính phổ biến của nhà nước pháp quyền, tính đặc thù của nhà nước pháp quyền ở mỗi quốc gia, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tình hình xây dựng nhà nước pháp quyền.

* Về kỹ năng:

Học tập sử dụng kiến thức về nhà nước, bộ máy nhà nước…, Vận dụng vào công tác chuyên môn.

Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông(GDPT)Việt Nam

* Về kiến thức:

Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam: ‘‘Đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT nhằm tạo chuyển biển căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phan chuyển nền giáo dục nặng về truyền tải kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.”

Học viên có được sự hiểu biết về kinh nghiệm Quốc tế về phát triển giáo dục phát triển phổ thông, giáo dục phổ thông tại một số nước trên Thế giới; vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn hiện nay (Hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Nam đặt ra cho sự đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới là tất yếu khách quan trong giai đoạn hiện nay)

Qua chuyên đề nắm được mục tiêu giáo dục của các quốc gia lớn và mục tiêu của UNESCO về “bốn trụ cột của giáo dục” (Pillars of Learning) – Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để tự khẳng định mình. Các ý tưởng cơ bản trong tuyên bố này được coi là mục tiêu giáo dục chung mà nhân loại hướng đến và đã được thể hiện đầy đủ trong phần mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

* Về kỹ năng:

Học viên có kỹ năng nhận diện các vấn đề vế giáo dục và đổi mới giáo dục; có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu vận động của xã hội, nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng.

Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.

* Về kiến thức:

Chương trình giáo dục tiểu học:

“Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Đề án tháng 7/2017) đã xác định “yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với học sinh phổ thông”:

Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:

a) Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

b) Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.

* Về kỹ năng:

Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng thảo luận, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá.

Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên

* Về kiền thức:

Hiểu và trình bày được các khái niệm động lực, tạo động lực, các lí thuyết tạo động lực cho giáo viên.

Qua chuyên đề biết được: những quan điểm, khái niệm về tạo động lực, bản chất, nguyên tắc của tạo động lực, một số trở ngại đối với việc có động lực và tạo động lực đối với giáo viên.

* Về kỹ năng:

Có thái độ khách quan, khoa học trong việc ứng xử và tạo động lực làm việc cho bản thân và cho đồng nghiệp.

Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường Tiểu học :

*Về kiến thức:

Hiểu được một số mô hình nhà trường, các đặc trưng trong quản lý giáo dục và phát triển chương trình của mỗi mô hình nhà trường:

Phân tích về mô hình trường học mới đang áp dụng ở Tiểu học hiện nay, những ưu, nhược điểm trong quá trình và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng mô hình quản lý nhà trường theo mô hình trường học mới.

Nắm được hoạt động dạy học, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, quá trình dạy học, quản lý hoạt động dạy học.

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển.

* Về kỹ năng:

Có khả năng lựa chọn mô hình quản lý trường tiểu học, có kỹ năng hoạch định và phát triển chương trình giáo dục Tiểu học.

Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II.

* Về kiến thức:

Hiểu và lý giải được các yếu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên Tiểu học trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; trình bày được những thuận lợi và thách thức về đội ngũ giáo viên Tiểu học trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục Tiểu học; các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học; Vấn đề hợp tác phát triển và sử dụng đội ngũ giữa các nhà trường và các cơ sở giáo dục trong triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Thông qua chuyên đề nắm được: Khái niệm năng lực, cấu trúc của năng lực, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học.

* Về kỹ năng:

Có kỹ năng phân tích các văn bản quy định về mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục Tiểu học nói riêng; Kỹ năng vận dụng kiến thức tâm lý học và giáo dục học để tổ chức các hoạt động dạy học – Giáo dục học sinh hiệu quả.

Kỹ năng phân tích, đánh giá tình hình thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên trong trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay.

Kỹ năng xây dựng kế hoạch và các biện pháp để phát triển năng lực của người giáo viên Tiểu học.

Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường Tiểu học.

* Về kiến thức: Phân biệt được:

Nhóm năng lực dạy học: Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục, Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo, Năng lực lựa chọn và khai thác nội dung học tập, Năng lực tổ chức hoạt động của học sinh, sử dụng các kĩ thuật dạy học phù hợp trong quá trình dạy học, Năng lực ngôn ngữ.

Nhóm NL giáo dục: NL vạch dự án phát triển nhân cách cho HS, Năng lực giao tiếp sư phạm, Năng lực cảm hóa học sinh, Năng lực ứng xử sư phạm, Năng lực tham vấn, tư vấn, hướng dẫn, Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm.

Mục tiêu của giáo dục là khơi dậy lòng say mê học tập, kích thích sự tò mò và óc sáng tạo của học sinh để các em có thể kiến tạo kiến thức từ những điều nhà trường mang đến, để các em thực sự thấy rằng mỗi ngày đến trường là một ngày có ích.

* Về kỹ năng:

Sự hiện diện của một nền giáo dục như vậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có quan niệm về vai trò của người thầy, Đặt vai trò của người thầy lên vị trí uy quyền tuyệt đối về chân lí khoa học là một sai lầm, nhưng sai lầm sẽ lớn hơn nếu hạ thấp vai trò của người thầy trong giáo dục. Do vậy, cần nói đến vai trò của người giáo viên hiệu quả, người giáo viên có tri thức khoa học và nghiệp vụ sư phạm, biết quan tâm tới học sinh, chú trọng vào những học sinh cần giúp đỡ (HS khiếm khuyết, HS có nguy cơ bị ở lại lớp, có các kĩ năng không đạt chuẩn). Biết phát hiện và phát triển năng khiếu của HS có khả năng nổi trội, có khuynh hướng sáng tạo, suy nghĩ độc lập và đa chiều.

Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học:

* Về kiến thức:

Khái quát về chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục tiểu học

Đánh giá chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học

Mục tiêu kiểm định: Đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế nào? Đánh giá hiện trạng những điển nào là điểm mạnh so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục; Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục; Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.

Các quy trình đánh giá, kiểm định chất lượng; nhiệm vụ của hiệu trưởng, của trường Tiểu học trong kiểm định chất lượng giáo dục:

* Về kỹ năng:

Tổ chức tự đánh giá trường Tiểu học, tham gia kiểm định chất lượng giáo dục các trường tiểu học.

Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường Tiểu học.

* Về kiến thức:

Cung cấp cơ sở, căn cứ khoa học thực tế giúp điều chỉnh hợp lí các hoạt động giáo dục và dạy học.

Giúp cập nhật những kiến thức, kĩ năng giáo dục, dạy học mới nhất.

Phát triển chuyên môn cho giáo viên và tạo nên môi trường văn hóa học thuật chuyên nghiệp..

Tác động của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đối với nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

Giúp phát triển và củng cố triết lí, quan điểm giáo dục của nhà trường.

Cung cấp những sáng kiến, ý tưởng đổi mới thực tế và hiệu quả hơn.

Tăng cường sự gắn kết giữa lí thuyết và thực hành trong giáo dục, dạy học.

* Về kỹ năng:

Trình bày được những vấn đề chung về khoa học sư phạm ứng dụng; khái niệm, phương pháp, quy trình tiến hành và đánh giá, vận dụng kết quả NCKHSPƯD.

Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết hợp tác quốc tế.

* Về kiến thức:

Một số khía cạnh của văn hóa nhà trường Văn hoá ứng xử: Ứng xử của giáo viên với HS, ứng xử của HS với giáo, ứng xử giữa lãnh đạo với GV, nhân viên .

Văn hoá học tập, văn hoá thi cử, văn hoá chia sẻ

Văn hoá giao tiếp, văn hoá giao tiếp học đường: Giao tiếp giữa thầy, cô giáo với HS; giao tiếp giữa HS với thầy, cô giáo; giao tiếp giữa lãnh đạo với GV, nhân viên; Giao tiếp giữa các đồng nghiệp, HS với nhau

Trình bày được khái niệm văn hóa nhà trường và các thành tố cấu trúc của văn hóa nhà trường

Trình bày được vai trò của văn hóa nhà trường với việc xây dựng thương hiệu trường Tiểu học.

Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựng văn hóa nhà trường với vấn đề phát triển đạo đức nghề nghiệp.

Phân tích được những ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường.

* Về kỹ năng:

Đánh giá được thực trạng văn hóa học đường ở một nhà trường cụ thể.

Xây dựng được kế hoạch phát triển văn hóa nhà trường.

Thiết lập được các bước xây dựng văn hóa nhà trường.

3.2. Biện pháp thực hiện

- Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống.

- Kết hợp da dạng các phương pháp dạy học.

- Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề.

- Vận dụng dạy học giải tình huống.

- Vận dụng dạy học định hướng hành động.

- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học

- Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

- Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

C. KẾT LUẬN

Sau khi kết thúc khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên TH hạng II, tôi thấy bản thân đã được cung cấp đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính , đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Được cập nhất các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay; quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, bài kinh nghiệm trong phát triển các năng lực cốt lõi của người giáo viên. Từ đó vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

D. BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo trường Đại học ............., tôi sẽ áp dụng thực tế và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp.

Nắm vững những kiến thức lí luận từ các chuyên đề bồi dưỡng có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp, truyền tải những nội dung mình nắm bắt được đến những giáo viên chưa được tham gia lớp học.

Tích cực vận dụng một cách thường xuyên những kiến thức thu lượm được vào hoạt động công tác của bản thân. Thường xuyên chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp.

E. ĐỀ XUẤT

Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ. Tăng cường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

2.Thông tư số: 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

3.Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục.

4. Tài liệu” Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

Trên đây là nội dung chi tiết mẫu bài thu hoạch tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng 2. Ngoài ra hiện nay việc hoàn thành các bài thu hoạch chính trị hè cũng dang được gấp rút thực hiện. Nhằm giúp các thầy cô hoàn thiện bài thu hoạch chính trị hè của mình, VnDoc xin chia sẻ một số mẫu bài thu hoạch chính trị hè, mời các bạn cùng tham khảo:

Đánh giá bài viết
1 495
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm