Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3

2 26.350

Bài thu học chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3

10 chuyên đề viết bài thu hoạch lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải trong bài viết này, mời các bạn tham khảo và làm bài thu hoạch giáo viên hạng III hiệu quả nhất.

Phiếu đăng ký học lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Bài thu hoạch nâng hạng giáo viên tiểu học hạng 3

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng III, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:

Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học.

Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học.

  1. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
  2. Khối lượng kiến thức:

Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường ĐH sư phạm Hà Nội tôi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiến thức chủ yếu về chính trị, về quản lí nhà nước và các kĩ năng chung gồm 4 chuyên đề; kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp gồm 6 chuyên đề:

  1. Nội dung chính của các chuyên đề đã học:

- Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ

NƯỚC.

- Chuyên đề 2: CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.

- Chuyên đề 3: QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.

- Chuyên đề 4: GIÁO VIÊN VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Chuyên đề 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Chuyên đề 6: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III.

- Chuyên đề 7: DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Chuyên đề 8: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Chuyên đề 9: SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN VÀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Chuyên đề 10: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC.

  1. Nội dung chính của các chuyên đề đã học:

Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.

- Những kết quả thu nhận được:

+ Về kiến thức: Đã biết được thế nào là hành chính nhà nước, chính sách công, kết hợp quản lí nhà nước theo ngành và lãnh thổ.

+ Về kĩ năng: Nghiêm chỉnh chấp hành và thực thi các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, của đơn vị công tác và các quy định khác.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Trong năm học 2017 - 2018 tôi được phân công nhiệm vụ là giáo viên trực tiếp giảng dạy cấp Tiểu học tại nhà trường. Sau khi học xong lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III, tôi nhận thấy ở chuyên đề 1 giúp cho tôi hiểu hơn về quản lí nhà nước, về cách thức quản lí từ trung ương đến địa phương, qua đó nhắc nhở tôi cần chấp hành tốt hơn các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước.

Chuyên đề 2: CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO

* Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn Cầu hoá

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường; đồng thời đòi hỏi phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao.

Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình họp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia. Cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ để. tăng năng suất lao động, đặt ra vị trí mới của giáo dục. Các nước đều xem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư uư tiên, đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm dành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế. Quá trình toàn cầu hoá cũng chứa đựng những nguy cơ chảy máu chất xám ở các nước đang phát triển khi mà các nhân lực ưu tú có nhiều khả năng bị thu hút sang các nước giàu có.

Giáo dục trong thế kỉ XXI phải thực hiện được sứ mệnh nhân văn hoá quá trình toàn cầu hoá, biến toàn cầu hoá thành điều có ý nghĩa đối với từng con người, với tất cả các quốc gia.

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân. Giáo dục suốt đòi trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia.

Hệ thống giáo dục, chương trình và phương pháp giáo dục của các quốc gia tiếp tục được thay đổi nhằm xoá bỏ những ngăn cách trong các nhà trưòng, cung cấp các tri thức hiện đại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế.

Thời đại cũng đang chứng kiến vị thế nổi bật của giáo dục đại học. Hầu hết các trường đại học trên thế giới đang tiến hành những cải cách toàn diện để trở thành những trang tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri thức.

Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục. Với việc kết nối mạng, các công nghệ, tri thức không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở hoặc khó tiếp cận hoặc chỉ giới hạn với một số ít người.

Giáo dục từ xa đã trở thành một thế mạnh của thời đại, tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng với nhu cầu của tùng người học. Đây là hình thức giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi và cho mọi người, trở thành giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về giáo dục.

Sự phát triển của các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, công nghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập văn hoá, nhưng cũng tạo điều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ở mỗi quốc gia. Đang diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng đến an ninh của mỗi nước.

* Những thuận lợi và khó khàn của giáo dục nước ta trong bối cảnh toàn cầu hoá

Thuận lợi

  • Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong 10 năm vừa qua và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực trong thời kì cơ cấu dân số vàng là tiền đề cơ bản để ngành giáo dục cùng các Bộ, ngành, địa phương phát triển giáo dục.
  • Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lí giáo dục, tiến tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của tùng cá nhân người học.
  • Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.

Khó khăn

  • Ở trong nước, sự phân hoá trong xã hội có chiều hướng gia tăng. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, gia tăng khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền và giữa các đối tượng người học.
  • Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế theo chiều sâu tri thức với

công nghệ tiên tiến và hội nhập quốc tế, trong khi đó nguồn lực đầu tư cho giáo dục là có hạn, sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục.

* Xu thế phát triển giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới

  • Các vấn đề nổi cộm của giáo dục đại học Brunei:

+ Đất hẹp, dân số ít, tỉ lệ sinh thấp ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực.

+ Làm thế nào để kết họp được trong đào tạo giữa yêu cầu của xã hội theo định hướng khoa học công nghệ với việc đảm bảo duy trì các giá trị đạo Hồi.

Các chính sách:

+ Thực hiện giáo dục bắt buộc 12 năm.

+ Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên thông qua đào tạo tại chức và tuyển chọn học sinh xuất sắc vào nghề giáo viên.

+ Mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy.

+ Cải tiến quản lí giáo dục, thực hiện tư nhân hoá và họp tác hoá các cơ sở giáo dục.

+ Chính sách định hướng vào đáp ứng nhu cầu học tập.

+ Thực hiện cải cách quản lí giáo dục, khuyến khích phân cấp quản lí cho địa phương.

+ Phát triển đội ngũ giáo viên. Triển khai hệ thống cấp giấy phép hành nghề giáo viên và thực hiện Luật về lưong giáo viên.

+ Khuyến khích khu vực giáo dục tư nhân phát triển: các cơ sở giáo dục tư thục sẽ được độc lập trên phưong diện hành chính và quản lí, được nhận tài trợ của nhà nước và được giảm thuế.

+ Khuyến khích thành lập các trung tâm giáo dục suốt đời dưới mọi hình thức khác nhau. Huy động sự tham gia của gia đình và xã hội vào thiết kế quá trình giáo dục.

+ Cải cách nội dung chưong trình đào tạo, trong đó không chỉ tập trung vào các môn học như toán, khoa học và công nghệ, mà còn chú ý đến các môn học về lịch sử, nguồn gốc của xã hội Thái Lan...

+ Cải cách phân bố nguồn lực theo hướng bình đẳng, công bằng và tự chịu trách nhiệm, đồng thời chính quyền các cấp phải triển khai xã hội hoá

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Là giáo viên tôi nhận thấy rõ tác dụng của việc biết được chiến lược, và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đó là tất cả trẻ em ở độ tuổi tiểu học đều được đến trường, đó là bình đẳng giới không chỉ cho các em học sinh mà qua đây tôi cũng nâng cao hơn quyền bình đẳng giới của mình nơi làm việc và tại địa phương, gia đình và xã hội.

Đối với nhiệm vụ của tôi được phân công, tôi cần chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Trong nhiệm vụ cần đối xử công bằng với tất cả học sinh, làm đúng theo chức năng và nhiệm vụ của mình, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. Truyền đạt cho học sinh ý thức tự lĩnh hội kiến thức, tự chủ động trong các hoạt động học tập và trong xã hội, để có đủ năng lực và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới tránh nguy cơ xói mòn bản sắc dân tộc.

Chuyên đề 3: QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.

Các chính sách phát triển giáo dục:

* Chính sách phổ cập giáo dục

Phổ cập giáo dục nhằm tạo nền tảng dân trí vững chắc để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện thành công một trong ba khâu đột phá trong Chiến lược phát triển lánh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020.

  • Mục tiêu tổng quát của phổ cập giáo dục: Nâng cao trình độ dân trí một cách toàn diện. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trang học cơ sở với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao, tiến tới phổ cập giáo dục trang học ở những nơi có điều kiện; cơ bản xoá mù chữ và ngăn chặn tái mù chữ ở người lớn; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trang học cơ sở đi đôi với phát triển mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông gắn với dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước.
    • Mục tiêu cụ thể của phổ cập giáo dục: Năm 2020, huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5%. 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ. Tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,8%; tỉ lệ luu ban và bỏ học ở bậc trang học cơ sở dưới 1%; phấn đấu có ít nhất 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề, xoá mù chữ cho 1 triệu người tù' 36 tuổi đến hết tuổi lao động,

* Chính sách xã hội hoá và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục

Xã hội hoá giáo dục là quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào giáo dục. Trong đỏ, mọi tổ chức, gia đình và công dân cỏ trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, plĩốỉ họp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dụng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn..

Quan điểm xã hội giáo dục đã được thể hiện và thể chế hoá trong Luật Giáo dục 2005 ở Điều 12 - về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục: Xã hội hoá giáo dục nhằm “huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lóp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lí của Nhà nước”.

Về nội dung xã hội hoá giáo dục ở nhà trường tiểu học

  • Thứ nhất, là huy động toàn xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục
  • Thứ hai là, huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trưòng tốt nhất cho giáo dục
  • Thứ ba, là huy động toàn xã hội đầu tu' các nguồn lực cho giáo dục.

Thứ ta, là xây dựng, mở rộng hệ thống trường, lớp và đa dạng hoá các loại hình trường, lớp.

  • Vai trò của xã hội hoá giảo dục trong giai đoạn hiện nay -Xã hội hoá giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

-Xã hội hoá giáo dục sẽ huy động được các nguồn lực và khắc phục những khó khăn của quá trình phát triên giáo dục.

-Xã hội hoá giáo dục sẽ tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục.

-Xã hội hoá giáo dục sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Trong công việc xác định rõ mục tiêu của giáo dục là phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách cho học sinh, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong việc giảng dạy cần sáng tạo ứng dụng CNTT bài học để cập nhật kịp thời với xu thế của thế giới.

Chuyên đề 4: GIÁO VIÊN VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Những kết quả thu nhận được:

Mục tiêu của hoạt động tư vấn học đường

Hoạt động hỗ trợ tâm lí học đường trong trường học trên thế giới tập trung vào ba mảng nội dung: phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp; với 03 cấp độ hoạt động. Đây cũng là xu hướng chính trong hoạt động tư vấn học đường tại nhiều trường phổ thông hiện nay ở nước ta.

Một số nội dung tư vấn học đường trong trường tiểu học

Căn cứ vào những khó khăn tâm lí mà học sinh tiểu học thưòng gặp phải có thể xác định một số nội dung tư vấn học đường trong tiểu học như sau:

  • Đối với học sinh,tư vấn học đường tập trung vào các chưong trình nâng cao năng lực xã hội cho học sinh: Kĩ năng thích ứng với môi trường học đường; Kĩ năng giao tiếp; Kỉ luật lóp học; Kĩ năng phòng tránh xâm hại tình dục trẻ em... Đối với nhóm học sinh nằm trong nhóm can thiệp 2 và can thiệp 3 (15 - 20%) thì tuỳ theo vấn đề của học sinh mà giáo viên có những kế hoạch và chương trình phù hợp với từng em nhằm tác động đến cả ba lĩnh vực nhận thức, thái độ và hành vi của các em.

Đối với phụ huynh, tư vấn học đường tập trung vào các chưong trình nâng cao năng lực của các bậc cha mẹ: Kĩ năng giúp con thích ứng với môi trường học đường; Làm bạn cùng con; Kỉ luật tích cực; Kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em... Đối với nhóm phụ huynh có con nằm trong nhóm can thiệp 2 và nhóm can thiệp 3 (15 - 20%) thì tuỳ theo vấn đề của học sinh mà giáo viên có những kế hoạch và chương trình phù hợp với các phụ huynh nhằm phối kết hợp hiệu quả trong việc hỗ trợ tâm lí cho các em.

  • Đối với giáo viên:Tâm sinh lí lứa tuổi; Kỉ luật tích cực; Đồng hành cùng học sinh; Kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em... là những nội dung cần thiết nhằm giúp giáo viên có những phương pháp làm việc phù họp với học sinh, phụ huynh, đặc biệt là sự kết nối giữa các lực lượng giáo dục trong việc xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện và bình đẳng cho học sinh.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

- Phải hiểu được đặc điểm tâm lý của trẻ, hiểu biết được mức độ cảm nhận của học sinh về thế giới xung quanh thông qua các bài học.

Luôn luôn tôn trọng gần gũi học sinh.

Xác định rõ mục tiêu dạy học là tạo cho học sinh có được tâm lí thoải mái, thư giãn sau những giờ học căng thẳng. Đồng thời tạo cho học sinh các kĩ năng như tự tin trước đám đông, mạnh dạn thể hiện năng khiếu của mình, cách hoạt động nhóm…Mặt khác nắm bắt tâm lí học sinh tiểu học đặc biệt là vùng nông thôn còn nhút nhát, rụt rè vì thế trong mỗi tiết học , hoặc trong các hoạt động tập thể của nhà trường, tôi thường kết hợp các hoạt động biểu diễn cá nhân, nhóm, các hình thức chia sẻ giữa các học sinh để các em mạnh dạn hơn, hiểu nhau hơn, yêu quý và đoàn kết vơi nhau hơn nữa.

Qua mỗi bài học tôi luôn cố gắng giáo dục học sinh, liên hệ với cuộc sống

hàng ngày để các em thấy tác dụng và yêu thích các môn học hơn.

Trong trường phát triển phong trào văn hóa văn nghệ tạo sân chơi cho học sinh, giáo viên qua đó tăng thêm kĩ năng hoạt động nhóm và tình đoàn kết giữa mọi người trong trường.

Chuyên đề 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

* Sử dụng công nghệ thông tin trong day học ở tiểu học

Phần lớn các giáo viên ngại sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy vì cho rằng sẽ tốn thời gian để chuẩn bị bài giảng. Để tạo được những hình ảnh đẹp, sống động trên các phần mềm đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị.

Khi sử dụng giáo án điện tủ', giáo viên phải mất thời gian tìm hình ảnh minh hoạ, âm thanh, tư liệu dẫn chứng phù hợp với nội dung bài giảng... Khi sử dụng giáo án điện tủ’ ngoài những kiến thức cơ bản về vi tính, sử dụng thành thạo các phần mềm, giáo viên cần phải có tính sáng tạo, tính thẩm mĩ và sự nhạy bén để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho bài dạy. Để thiết kế được một giáo án điện tử phục vụ cho tiết dạy, người giáo viên cần có những kiến thức cơ bản như:

  • Biết sử dụng máy vi tính: Có biết cách sử dụng máy vi tính thì giáo viên mới có thể mở máy, tắt máy, chọn những chương trình làm việc thích hợp với nhu cầu của mình. Biết cách sao chép, lưu trữ, tìm kiếm tài liệu...
  • Biết sử dụng phần mềm dạy học.

Biết truy cập Internet: Khi sử dụng giáo án điện tủ’, bài dạy sinh động hơn so vởỉ cách dạy thông thường. Ngoài ra, giáo viên còn có thể làm cho bài dạy của mình thêm phong phú.

Biết cách sử dụng máy chiếu (Projector). Bài giảng sau khi thiết kế sẽ được trình chiếu lên màn hình thông qua máy chiếu. Sử dụng thành thạo máy chiếu là một trong nhũng yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên, chỉ cần một vài thao tác lắp máy chiếu với CPU của máy tính và điều chỉnh độ lớn, độ nét trên màn hình giáo viên chắc hẳn sẽ có một bài giảng chất lưọng.

Nhờ các giáo án điện tủ' buổi học sẽ có nhiều đổi mới. Học sinh sẽ tập trung nghe giảng và tư duy nhiều hon trong các giò' học. Tuy nhiên, các phương tiện kĩ thuật được đề cập trên là các phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy chú' không thể thay thế vai trò chủ đạo của người thầy trong giờ lên lóp.

Hiện nay, bảng tương tác thông minh đã được nhiều trường cả nước lựa chọn. Có thể nói, bảng tương tác thông minh có rất nhiều tiện ích: Linh hoạt, áp dụng cho tất cả các lứa tuổi, tăng chất lượng giảng dạy bằng cách hỗ trợ giáo viên trình bày những thông tin tù' internet và các nguồn khác một cách hiệu quả hơn, có nhiều cơ hội tương tác và giảng dạy trên lớp. Nâng cao hứng thú và động lực của cả người học lẫn giáo viên thông qua các công cụ đa chức năng và các nguồn tin đa dạng phong phú.

Với bút điện tử, giáo viên có thể trực tiếp kiểm soát các ứng dụng tù' bảng trắng, viết, vẽ, chỉnh sửa, chú thích. Mặt bảng được sử dụng như một giao diện máy tính hiện đại. Hình ảnh và chữ viết được lưu vào máy tính và được chia sẻ như nhũng dữ liệu điện tủ' thông thường - một file trong máy tính. Ngoài ra còn hỗ trợ giáo viên thuận tiện soạn thảo giáo án phục vụ cho công tác giảng dạy.

Các thiết bị điện tử đôi khi làm giảm sự tương tác giữa thầy và trò, giảm hoạt động nhóm, hoạt động cả lóp. Vì thế, người giáo viên cần biết điều tiết để không bị phụ thuộc vào công nghệ và buổi họe không buồn tẻ chỉ là ngồi xem trình chiếu.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

*Những chỉ tiêu phấn đấu:

Căn cứ nghị quyết của Đảng, kế hoạch năm học 2017-2018 của nhà trường, tôi đã đề ra các chỉ tiêu phấn đấu như sau:

*Về cá nhân:

- Có đủ các đầu sổ theo quy định.

- Ghi chép thường xuyên, cập nhật, khoa học, có chất lượng.

- Dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp 4 tiết/ tháng

- Thực hiện tốt công tác soạn giảng, dạy học theo đúng chương trình và thời khoá biểu không dạy dồn, dạy ghép;

- Bài soạn có chất lượng thể hiện được công việc của thầy và trò, bài dạy phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo chuẩn KTKN và nội dung tích hợp trong các môn học. Có phương pháp và hình thức dạy học phát huy được tính tích cực của học sinh;

- Áp dụng chuyên đề vào giảng dạy có hiệu quả, chú trọng đến công tác giáo dục học sinh, làm tốt công tác chuyên môn. Chú trọng đến công tác ứng dụng CNTT vào giảng dạy;

- Thông tin hai chiều thực hiện thường xuyên.

- Thực hiện tốt công tác tự kiểm định chất lượng

- Đánh giá, nhận xét học sinh thường xuyên, công bằng khách quan.

*Các bước thiết kế bài giảng trên phần mềm Power Point

  • Nghiên cứu tài liệu và xác định bài dạy nào cần thiết phải trình chiếu Power Point.
  • Mục đích trình chiếu là gì?
  • Kết quả đạt được từ việc trình chiếu đó như thế nào?
  • Chọn thời điểm phù hợp của tiết học để sử dụng phương tiện trình chiếu nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
  • Xác định được thời lượng sử dụng phương tiện đó.
  • Cân nhắc những biện pháp, cách thức chuẩn bị cho học sinh tri giác tài liệu học tập cũng như việc nghiên cứu tài liệu sau khi đã quan sát hoặc nghe đầy đủ.
  • Xây dụng kế hoạch và tiến hành tổ chức tiết học một cách thích hợp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức.
  • Xác định tất cả các mục tiêu có trong bài dạy và chọn mục tiêu nào phù hợp với việc trình chiếu.
  • Tìm tư liệu có liên quan.
  • Xác định những phim ảnh, hình ảnh có 1 iên quan đến bài giang.
  • Tiến hành soạn giảng trên máy.

Chuyên đề 6: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III.

* Khải niệm năng lực

Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng các năng lực đó.

* Cấu trúc của năng lực

Theo các nhà Tâm lý học, nội dung và tính chất của hoạt động quy định thuộc tính tâm lý của cá nhân tham gia vào cấu trúc năng lực của cá nhân đó. Vì thế, thành phần của cấu trúc năng lực thay đổi tùy theo loại hình hoạt động. Tuy nhiên, cùng một loại năng lực, ở những người khác nhau có thế có cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.

* Phát triển năng ỉực nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học.

* Một số điều kiện vận dụng phương pháp và chiến lược dạy học tích cực

Đối với giáo viên: Giáo viên phải được đào tạo bồi dưỡng chu đáo để thích nghi với những đổi thay về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình, ngoài ra giáo viên phải nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục. Giáo viên vừa phải có năng lực chuyên môn đủ sâu rộng, có kĩ năng sư phạm thành thạo, biết ứng xử tinh tế với học sinh, biết sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học giáo dục, biết định hướng phát triển của học sinh theo mục tiêu giáo dục đồng thời đảm bảo được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức. Trên hết, giáo viên phải biết kiên nhẫn, biết lắng nghe, khiêm tốn học hỏi bạn bè đồng nghiệp, học hỏi qua các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn.

Đối với học sinh: Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh phải dần dần có được những phẩm chất và năng lực thích nghi với phương pháp dạy học tích cực như: nắm vững mục tiêu học tập, có tinh thần tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về bản thân, biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi mọi lúc...

Cần giảm bớt khối lượng kiến thức không cần thiết, tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức những hoạt động học tập tích cực; giảm bớt những kiến thức buộc học sinh phải ghi nhớ máy móc, tăng cường các bài toán nhận thức để học sinh tập giải, tăng cường loại câu hỏi phát triển trí thông minh; giảm bớt những kết luận áp đặt, tăng cường những gợi ý để học sinh tự học hỏi phát triển bài học và qua đó tự tìm ra kiến thức mới.

Thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng cho việc triển khai phương pháp chiến lược dạy học tích cực hướng đến hình thành tác phong học tập chủ động của học sinh. Đáp ứng yêu cầu này phương tiện thiết bị dạy học phải tạo điều kiện thuận lợi cho học trò thực hành các hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.

Cơ sở vật chất của nhà trường cũng cần hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức dạy học được thay đổi dễ dàng, ăn nhập với dạy học phân hoá, dạy học hợp tác.
Trong quá trình soạn thảo sách giáo khoa, sách giáo viên, một số tác giả đã chú ý lựa chọn danh mục thiết bị đồ dùng dạy học có khả năng phát huy vai trò tự học phát triển năng lực tự học cho học sinh. Những đề nghị này rất cần được các cán bộ chỉ đạo quản lí quán triệt và khai triển trong khuôn khổ hoạt động mà mình phụ trách.

Đối với cán bộ quản lí: Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp về việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường mình, vấn đề này cần được đặt ở đúng vị trí của nó trong sự kết hợp các hoạt động tất cả của nhà trường. Hiệu trưởng cần trân trọng, bày tỏ thái độ đồng tình với mỗi đề xuất mỗi sáng kiến hoặc đề nghị sửa đổi cho tiến bộ hơn dù nhỏ của các giáo viên, đồng thời cũng cần biết chỉ dẫn, giúp đỡ các giáo viên áp dụng các biện pháp dạy học tích cực phù hợp với môn học, bài học, đặc điểm học sinh, hoàn cảnh thực tiễn ở địa phương, làm cho phong trào đổi mới phương pháp dạy học giáo dục càng ngày càng được phát huy và có hiệu quả hơn.

Giáo viên cần cố gắng để trong mỗi tiết học ở trường tiểu học, học sinh thực hiện các hoạt động nhiều hơn, trao đổi nhiều hơn và quan trọng là được suy nghĩ

nhiều hơn trên con đường chiếm lĩnh các tri thức học tập.

Cần coi trọng khai thác yếu tố tích cực trong các phương pháp dạy học giáo dục truyền thống, đổi mới biện pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh không có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ, thay thế hoàn toàn các biện pháp dạy học truyền thống, hay phải nhập khẩu một số phương pháp xa lạ vào quá trình dạy học. Cần biết kế thừa, phát triển những mặt tích cực của các phương pháp dạy học hiện có, song song với nó phải học hỏi, áp dụng một số phương pháp dạy học mới một cách thích hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh dạy học giáo dục cụ thể tại địa phương.

Phương pháp thuyết trình là một trong những phương pháp dạy học truyền thống được thực hiện trong các hệ thống nhà trường đã từ lâu. Đặc điểm cơ bản nổi trội của phương pháp thuyết trình là thông cáo – tái tạo, vì vậy phương pháp thuyết trình còn có thể gọi là phương pháp thuyết trình thông cáo – tái tạo. Phương pháp này chỉ rõ thuộc tính thông cáo bằng lời nói trong quá trình dạy học giáo dục của giáo viên và thuộc tính tái tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. Giáo viên nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, chuẩn bị bài giảng và trực tiếp điều khiển luồng thông tin kiến thức đến học sinh, còn học sinh tiếp nhận những thông cáo đó bằng việc nghe, nhìn, ghi chép cùng với tư duy theo lời giảng của giáo viên.

Như vậy, để kích thích tư duy tích cực của học sinh cần tăng cường mối tương tác giữa học sinh và giáo viên, giữa người nghe và người thuyết trình. Giáo viên có khả năng đặt một số câu hỏi có vấn đề để học sinh có thể trả lời lại ngay tại lớp, hoặc có khả năng trao đổi ngắn trong nhóm khoảng 3 – 4 học sinh trước khi giáo viên đưa ra câu trả lời. Để lôi cuốn học sinh và tích cực hoá phương pháp thuyết trình, ngay khi bắt đầu bài học giáo viên nên thông cáo vấn đề dưới hình thức những câu hỏi có thuộc tính định hướng.

Trong quá trình thuyết trình bài giảng, giáo viên cần có khả năng thực hiện một số hình thức thuyết trình lôi cuốn chú ý của học sinh như sau:

– Nêu vấn đề: Trong quá trình thể hiện bài giảng giáo viên có khả năng
biểu đạt vấn đề dưới dạng câu hỏi, gợi mở để gây tình huống lôi cuốn sự chú ý của học sinh.

– Diễn tả, phân tích: Giáo viên có khả năng dùng sơ đồ để diễn tả phân tích nhằm chỉ ra những đặc điểm, khía cạnh của từng nội dung. Trên cơ sở đó đưa ra những bằng chứng logic để làm rõ bản chất của vấn đề.

– Nêu giả thuyết: Giáo viên đưa vào bài học một số giả thuyết hoặc ý kiến có tính mâu thuẫn với vấn đề đang học nhằm xây dựng tình huống. Kiểu nêu vấn đề này đòi hỏi học sinh phải lựa chọn được ý kiến đúng, sai và có lập luận xác đáng về sự lựa chọn của mình. Học sinh phải biết cách nhận xét một cách chuẩn xác, khách quan về sự lựa chọn, chỉ ra cơ sở khoa học của nó.

Thuyết trình kiểu so sánh, tổng hợp: Nếu nội dung của vấn đề thể hiện những nội dung tương phản thì giáo viên cần làm chính xác những dấu hiệu để ghi nhận, để so sánh từng mặt, từng thuộc tính hoặc so sánh giữa hai đối tượng mâu thuẫn nhau nhằm rút ra kết luận cho từng dấu hiệu để ghi nhận so sánh các dấu hiệu đó. Mặt khác, giáo viên cần có khả năng phân tích, so sánh rút ra kết luận nhằm góp phần làm tăng tính thuyết phục của quá trình trình bày.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước.

Chấp hành quy chế của ngành, quy định của trường, kỉ luật lao động.

Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và phụ huynh.

Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và HS.

Vận dụng các kiến thức cơ bản, nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, SGK của các môn được phân công.

Có kiến thức chuyên sâu hơn để có khả năng hệ thống hóa chương trình và hướng dẫn đồng nghiệp hoặc bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ các HS yếu, còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.

Vận dụng kiến thức tâm lí sư phạm và tâm lí lứa tuổi, giáo dục học tiểu học vào trong môn học để nâng cao hiệu quả giờ dạy.

Soạn được các đề kiểm tra và đánh giá được kết quả học tập rèn luyện của HS theo hướng đổi mới.

Tích cực bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.

Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và các nghị quyết của địa phương nơi mình công tác.

Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.

Trên lớp tổ chức và thực hiện các hoạt động phát huy tính năng động sáng tạo của học sinh.

Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho HS, VD: Trung thu, thi văn nghệ 20/11, ….

Thường xuyên có thông tin và trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập và rèn luyện để có giải pháp cải tiến sau từng học kì.

Tham gia dự giờ đồng nghiệp, sinh hoạt chuyên môn cụm theo phân môn Mĩ thuật mình đảm nhận; sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường đúng quy định, xây dựng tổ, khối đoàn kết vững mạnh.

Lập, sắp xếp, lưu trữ khoa học các hồ sơ cá nhân cũng như các thông tin của học sinh liên quan tới môn học mà mình đảm nhận.

Đăng kí thực hiện sáng kiến kinh nghiệm vào thực tế giảng dạy và giáo dục HS tiểu học, có ứng dụng CNTT.

Chuyên đề 7: DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

* Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển nâng lực

Có thể thấy, quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực được thể hiện rõ trong Chương trình Giáo dục phổ thông.

Chương trình Giáo dục phổ thông là văn bản của Nhà nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục [4], phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

Chương trình Giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vũng và phồn vinh.

Chưong trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với nhũng kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích họp cao ở các lóp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

Chương trình bảo đảm định hướng thong nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đổi với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lụa chọn, bể sung một so nội dung giáo dục và triển khai kể hoạch giáo dục phù hợp với đổi tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nổi hoạt động cua nhà trường với gia đỉnh, chỉnh quyển và xã hội.

Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chỉ tiết, đế tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giảo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù họp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

* Nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển nâng lực

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần tạo điều kiện cho học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống, gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn. Muốn vậy, cần phải:

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Đối với bộ môn mà tôi đảm nhiệm tôi nhận thấy rằng để phát triển năng lực cho HS Tiểu học thì cần phải tạo mối quan hệ tốt với HS, tạo cho các em tâm trạng thoải mái nhất khi giao tiếp với thầy cô giáo.

Cần tạo dựng lớp học như một cộng đồng học tập đoàn kết, thân thiện và sẵn sàng chia sẻ.

Bên cạnh đó giữa GV- nhà trường – phụ huynh – cộng đồng cần có sự kết hợp nhằm khuyến khích, giúp đỡ các em tự học, trải nghiệm, tạo điều kiện cho các em áp dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn.

Điều quan trọng giáo viên phái xác định mục tiêu của bài học: Các kiến thức, kĩ năng, thái độ, những năng lực mà HS cần đạt được thông qua các bài học.

Quyết định lựa chọn nội dung bài học, xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn HS học tập để đạt mục tiêu đã xác định.

Đánh giá quá trình và kết quả học tập của HS; hướng dẫn và tổ chức cho HS đánh giá và tự đánh giá; sử dụng kết quả vào việc tác động lại quá trình đào tạo.

Tích cực áp dụng một só PPDH phát triển năng lực của HS như: Dạy học giải quyết vấn đề, Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm, Dạy học kiến tạo…

Lựa chọn nội dung học tập có sự kết nối với các vấn đề của thực tiễn, hướng tới các năng lực mà học sinh cần có sau quá trình học; xây dựng bài học hứng thú, vừa sức học sinh và tăng dần độ khó; hệ thống nhiệm vụ học tập tạo cơ hội cho học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng trong và sau quá trình học.

Lựa chọn hình thức học tập phát huy tính tích cực, tụ' giác, chủ động của học sinh, có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh; kết họp làm việc cá nhân với làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện cho học sinh học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế.

Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn “đầu ra”; quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

Chuyên đề 8: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

* Mục tiêu chất lượng ở trường tiểu học

Việc đảm bảo chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục tiểu học nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lí nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lí nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

* Các chính sách đảm hân chất lượng của trường tiểu hoc

Để vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng cần phải có các văn bản chính sách về đảm bảo chất lượng bao gồm các chủ trương, nghị quyết của Đảng của đơn vị về đảm bảo chất lượng, các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mỗi đơn vị trường học cần có chính sách rõ ràng, những quy trình phù họp về đảm bảo chất lượng và đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ, đồng thời cam kết xây dựng văn hoá chất lượng và ý thức đảm bảo chất lượng.

* Các hiện pháp kiểm soát và nâng can chất lượng gián dục ờ trường tiểu học

Thường xuyên cập nhật các thông tin đảm bảo chất lượng của đơn vị và của nhà trường tiểu học để mọi thành viên trong trường biểt và tìm hiểu công tác đảm bảo chất lượng - kiểm định chất lượng.

Nâng cao nhận thức cho các cán bộ chủ chốt, giáo viên và chuyên viên trong trưòìig thông qua các hoạt động tập huấn tự đánh giá chương trình đào tạo và tự đánh giá trường.

Thực hiện việc xây dựng kế hoạch chi tiết công tác đảm bảo chất lượng hằng năm. Đưa nội dung công tác đảm bảo chất lượng, kiểm định chất lượng, tự đánh giá trường tiểu học và chương trình đào tạo vào kế hoạch ngân sách chi thường xuyên của các trường tiểu học trên cơ sở kế hoạch chi tiết về công tác đảm bảo chất lượng trình lãnh dạo trường phê duyệt.

Lưu ý tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng tham dự các Hội thảo, các khoá học ngắn ngày về đảm bảo chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo to chức; dồng thời, củng cố và chuẩn hoá công tác thống kê lưu trữ trong trường theo hướng chuyên nghiệp và chuyên môn hoá. Hoàn thiện các phiếu khảo sát, tiếp tục triển khai, cải tiến công tác khảo sát hàng năm theo quy định.

Báo cáo thực tế hoạt động thanh tra kiểm tra và đảm hảo chất lượng của một trường tiểu học

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

+ Kế hoạch, nội dung, phương pháp, biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống luôn chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước; chấp hành quuy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị; đảm bảo số lượng, chất lượng ngày- giờ công lao động.

+ Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các niểu hiện tiêu cức; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, HS và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và HS.

+ Thực hiện quy chế chuyên môn; dự giờ lên lớp; kết quả giảng dạy; thực hiện nhiệm vụ khác được giao.

+ Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng quy định về chuẩn nghề nghiệp của GV.

Chuyên đề 9: SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN VÀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

Phương pháp tạo lập môi trường tự học, tự bồi dưỡng và hợp tác chia sẻ

- Tổ chuyên môn cần tư vấn cho các cấp quản lí có những chủ trương,
chiến lược thúc đẩy hoạt động tự học – tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

- Tổ chuyên môn cần nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng, phương pháp tự học – tự bồi dưỡng cho giáo viên trong tổ. Từ nhận thức đúng đắn như vậy, sẽ giúp giáo viên hình thành nhu cầu, động cơ tự học – tự bồi dưỡng; giúp họ chủ động, tự giác tự học – tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn cho bản thân.

- Tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch tự học – tự bồi dưỡng của giáo viên dựa trên cơ sở kế hoạch tự học – tự bồi dưỡng của cá nhân mỗi giáo viên và kế hoạch chuyên môn tổng thể của nhà trường sao cho phù hợp với thực tế dạy học, phù hợp với khả năng của mỗi giáo viên.

- Tổ chuyên môn định hướng giúp giáo viên lựa chọn các nội dung tự học - tự bồi dưỡng hướng đến phục vụ hữu ích cho công việc giảng dạy và giáo dục học sinh trong nhà trường cũng như phù hợp với khả năng phát triển của bản thân mỗi giáo viên.

- Hoạt động tự học - tự bồi dưỡng của giáo viên ở các tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học phải được diễn ra thường xuyên, liên tục. Chính sự diễn ra thường xuyên, liên tục sẽ tạo thành phong trào khích lệ giáo viên luôn luôn tự học – tự bồi dưỡng.

- Tổ chuyên môn cần có những hỗ trợ thiết thực về cơ sở vật chất như: tư liệu, sách báo, phương tiện kĩ thuật, không gian, thời gian để giúp giáo viên có thể triển khai các hoạt động tự học – tự bồi dưỡng một cách thuận lợi và có hiệu quả.

-Tổ chuyên môn cần có những kế hoạch quản lí, kiểm tra, đánh giá kết quả tự học

- Tự bồi dưỡng của giáo viên; có những ghi nhận, động viên, khuyến khích kịp thời đối với các kết quả tự học – tự bồi dưỡng của giáo viên.

Tổ chuyên môn với công tác bồi dưỡng giáo viên tập sự và bồi dưỡng giáo viên tại trường, tập huấn giáo viên

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

* Nội dung bồi dưỡng, tập huấn

- Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho giáo viên tiểu học.

- Bồi dưỡng nâng cao hiểu biết cho giáo viên tiểu học về xã hội, văn hoá; về tin học, ngoại ngữ; về kiến thức chuyên sâu về tâm sinh lí lứa tuổi; về phương pháp dạy học, giáo dục học sinh...

- Bồi dưỡng phát triển các kĩ năng sư phạm của người giáo viên tiểu học như kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực người học; kĩ năng chủ nhiệm lớp...

* Hình thức bồi dưỡng, tập huấn

- Bồi dưỡng tại chỗ.

- Bồi dưỡng qua hội thoại.

- Bồi dưỡng ngắn hạn qua dịp hè.

- Bồi dưỡng qua dự giờ, tham quan thực tế ở trường bạn.

* Lực lượng bồi dưỡng, tập huấn

Lực lượng bồi dưỡng, tập huấn thường là tổ trưởng chuyên môn hoặc giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh trong tổ; hoặc cũng có thể mời báo cáo viên là cán bộ quản lí của trường, cán bộ quản lí và giáo viên có kinh nghiệm ở các tổ khác. Nếu có điều kiện có thể mời báo cáo viên là các chuyên gia giáo dục ở ngoài trường.

- Tổ chuyên môn với việc phát hiện vấn đề và xác định chủ đề nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

- Phát hiện vấn đề và xác định chủ đề nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

- Tổ chuyên môn với việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng.

- Tổ chuyên môn với việc đánh giá kết quả và tổ chức triển khai vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường tiểu học

Chuyên đề 10: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC.

*Xã hội hoá giáo dục, giáo dục vì xã hội và xã hội vì giáo dục

Có khá nhiều các định nghĩa, các quan niệm về xã hội hoá giáo dục.

Xã hội hoá giáo dục là quá trình làm cho hoạt động giáo dục mang tính xã hội, trong đó người giáo dục và người được giáo dục trong mọi hoạt động giáo dục mà họ tham gia, về cả nội dung và phương thức thực hiện, kết quả đạt được đều mang tính xã hội cao.

Xã hội hoá giáo dục là quá trình làm cho các hoạt động mang tính giáo dục của xã hội được huy động vào quá trình giáo dục một cách tích cực, có hiệu quả. xã hội hoá giáo dục cũng có nghĩa là toàn xã hội tham gia giải quyết một cách phù hợp những vấn đề giáo dục đang đặt ra.

Xã hội hoá giáo dục là quá trình mở rộng phạm vi giáo dục, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục ở quy mô quốc gia, khu vực và quốc tế. Việc coi trọng chăm lo giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hoá... của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội, đoàn thể, các thôn xóm, tổ dân phố, cộng đồng dân cư thực chất là xã hội hoá giáo dục, vì các tổ chức này tham gia vào quá trình giáo dục.

*Nội dung của xã hội hoá giáo dục:

  • Một là,xã hội hoá giáo dục là giáo dục cho toàn xã hội những lí luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh một cách thấu đáo về vai trò, nhiệm vụ của giáo dục gắn với vấn đề về con người.
  • Hai là,xã hội hoá giáo dục về nội dung, chương trình giáo dục. Nội dung giáo dục cập nhật những vấn đề nóng và mở rộng phạm vi kiến thức. Chương trình giáo dục có sự tham khảo chương trình của nhiều nước tiên tiến trên thế giới, có sự tham gia xây dụng của nhiều chuyên gia, sự góp ý của những nhà giáo dục, các nhà nghiên cứu, giảng dạy, những người có chuyên môn trong các lĩnh vực...
  • Ba là,xã hội hoá giáo dục trong hệ thống tổ chức cơ sở giáo dục, cấp học, ngành học, huy động tài chính, kinh phí của toàn xã hội.
  • Xây dựng môi trường giáo dục

Nhà trường là một môi trường đạo đức, cởi mở và thân thiện

  • Môi trường đạo đức: nơi đây là chuẩn mực với nhũng quy phạm đạo đức được mọi người chấp nhận và thực thi một cách tự nguyện.

- Cởi mở: mọi người có thể nói những điều mình suy nghĩ mà không lo sợ bất cứ chuyện gì có thể xảy ra, trên tinh thần đóng góp, thiện chí, tích cực.

  • Thân thiện: quan tâm chia sẻ tạo một môi trường an toàn, lành mạnh cả về sức klioẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần cho mọi người làm việc và học tập. Học sinh coi Mỗi ngày đến trường là một ngày vui,tham gia xây dựng Trường học thẩn thiện, học sinh tích cực.

Xây dựng mối quan hệ đổng nghiệp gắn bó, hợp tác và chia sẻ

-Giữa giáo viên với giáo viên:

  • Giữa giáo viên với Ban Giám hiệu nhà trường:

-Giữa giáo viên với cản bộ nhãn viên trong trường:

*Phát triển quan hệ giữa các trường tiểu học với các bên liên quan

- Phát triển quan hệ với chính quyền các cấp ở địa phương để phát triển nhà trường

Địa phương là địa bàn nơi có trường toạ lạc. Môi trường kinh tế - xã hội - văn hoá của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả giáo dục của nhà trường (liên hệ với câu chuyện cổ xưa của bà mẹ Mạnh Tử chuyển nhà gần chợ, gần nghĩa trang đến gần trường, để có những tác động tích cực cho tương lai của con mình).

Chính quyền địa phương có thể có những cơ chế, chính sách giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ, kết họp với nhà trường, vận động con em đi học và thực hiện tốt nội quy của trường đề ra. Đây là biểu hiện rõ nhất của tính xã hội hoá trong giáo dục. Nhiều địa phương đã huy động sức người, sức của xây trường lớp cho học sinh, làm nhà công vụ cho giáo viên, mua sắm trang thiết bị cho nhà trường, quan tâm đến đời sống của giáo viên...

- Phát triển quan hệ giữa nhà trường, giáo viên với cộng đổng để nâng cao chất lượng giáo dục

- Quan hệ phối hợp và trách nhiệm giải trình của nhà trường với cha mẹ học sinh

- Mối quan hệ nhà trường - giáo viên - phụ huynh:

Đối với việc giáo dục học sinh tiểu học, mối quan hệ này trở nên đặc biệt quan trọng. Nguyên nhân là do tiểu học là bậc học phổ thông đầu tiên, các em ở độ tuổi tù' 6 đến 11 tuổi, còn chưa tụ’ lập suy nghĩ và vô cùng non nớt, hầu như hoàn toàn phụ thuộc vào người lớn. Thêm nữa, có rất nhiều nguy cơ rình rập các em: các tai nạn có thể trên đường đi học, trong khi đùa nghịch, vui chơi, các tệ nạn như bắt cóc, lạm dụng tình dục.. mà các em không tự phòng ngừa và bảo vệ mình được. Vậy nên, việc kết hợp giữa nhà trường với gia đình chăm lo cho các con là vô cùng cần thiết.

- Vai trò của Hội phụ huynh học sinh trong trường tiểu học:

Trong mối quan hệ với phụ huynh học sinh, trường tiểu học đặc biệt chú trọng tới sự gắn kết với Hội phụ huynh. Đây là tổ chức nòng cốt giữ liên hệ giữa nhà trường và gia đình. Hằng năm, cứ vào đầu năm học, Ban đại diện Hội phụ huynh lại được bầu ra, giúp nhà trường nhiều công việc quan trọng. Đó thường là những phụ huynh quan tâm đến con cái, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, tích cực, có một quỹ thời gian tương đối để lo công việc chung, có một phương pháp làm việc hiệu quả... Kinh nghiệm cho thấy, những trường có Hội phụ huynh như trên thường có những phong trào gắn kết tốt, huy động được nhiều nguồn lực tù’ phụ huynh, các tổ chức xã hội và cộng đồng, đóng góp nhiều cho nhà trường cả về cơ sở vật chất cũng như nhũng chia sẻ, quan tâm về đời sống tinh thần của giáo viên. Ngược lại, từ phía trường tiểu học cũng có những trao đổi thường xuyên, thẳng thắn, minh bạch với Hội phụ huynh những kế hoạch, những dự định, những khó khăn cũng như thuận lợi của nhà trưởng, đề xuất các giải pháp cùng thực hiện, tạo điều kiện tốt nhất có thể cho Hội làm việc được hiệu quả. Tránh những trường họp thiếu sự nhất quán, không hiểu biết lẫn nhau, đùn đẩy trách nhiệm, không minh bạch... dẫn đến những thiệt thòi đáng tiếc cho học sinh.

-Phát triển quan hệ với cộng đọng nghề nghiệp và với các cơ sở giáo dục khác: trường bạn, hội nhà giáo, hội giáo chức, công đoàn ngành giáo dục, Liên đoàn lao động...

-Trường tiểu học với việc hợp tác và giao lưu quốc tế

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Tích cực tham gia công tác xã hội hóa ở trường và địa phương.

Tạo điều kiện cho HS có cơ hội học tập và tham gia các hoạt động học tập ở trường, lớp và địa phương.

Ủng hộ khả năng tự học, tự bồi dưỡng tích lũy tri thức của học sinh, GV, những cá nhân trong cộng đồng.

Tôn trọng học sinh, đồng nghiệp, những cá nhân có mong muốn học tập, chia sẻ kiến thức với mọi người, giúp đỡ những cá nhân không có điều kiện được tiếp cận với kiến thức.

Trong giờ học tích cực tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giáo dục đạo đức, cũng như trách nhiệm công dân cho HS.

*Biện pháp vận dụng những kiến thức của các chuyên đề trong phát triển nghề nghiệp bản thân

Biện pháp 1. Nắm vững những kiến thức lí luận từ các chuyên đề bồi dưỡng có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp.

Biện pháp 2. Tích cực vận dụng một cách thường xuyên những kiến thức thu lượm được vào hoạt động công tác của bản thân.

Biện pháp 3. Thường xuyên chia sẻ với đồng nghiệp trong quá trình công tác.

  1. KẾT LUẬN

Cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học có vai trò và tầm quan trọng to lớn đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục Tiểu học. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học thông qua bồi dưỡng nâng hạng giáo viên Tiểu học theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là một biện pháp quan trọng và mang lại những hiệu quả thiết thực. Để có thể không ngừng phát triển nghề nghiệp bản thân, mỗi cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học cần có nhận thức đầy đủ, đúng đắn những nội dung của các chuyên đề bồi dưỡng, nắm vững các kĩ năng có liên quan, đồng thời tích cực vận dụng hiệu quả những kiến thức, kĩ năng đã được lĩnh hội trong các hoạt động nghề nghiệp của bản thân.

Lục Yên, ngày 06 tháng 07 năm 2018

NGƯỜI VIẾT

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Pháp luật đại cương (Dùng cho các trường ĐH,CĐ không chuyên ngành luật), NXB Đại học Sư phạm.
  2. Nguyễn Vũ Bích Hiền (Chủ biên, 2015), Phát triển và Quản lí Chương trình giáo dục, NXB Đại học Sư phạm.
  3. Nguyễn Công Hoàn (2006), Giao tiếp sư phạm, NXB Giáo dục.
  4. Giang Hà Huy (1999), Kĩ năng trong quản lí, NXB Thống kê.
  5. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia.
  6. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật trẻ em, NXB Chính trị Quốc gia.
  7. Trường ĐHSP Hà Nội (2018), Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Tiểu học hạng II, NXB Đại học Sư phạm.
  8. Phạm Viết Vượng (2004), Nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.

10 chuyên đề viết bài thu hoạch nâng hạng giáo viên tiểu học hạng 3

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHỞI ĐỘNG

CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lĩnh vực giáo dục phổ thông nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III. Đồng thời nhằm bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III. Với những lí do trên, được Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Thanh Oai tổ chức lớp học bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên 3 cấp: Mầm non, Tiểu học, THCS. Tôi đã đăng kí tham gia lớp học bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III.

Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng III, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:

Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hình trường học đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học. 

Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học. 

II. KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

1. Khối lượng kiến thức: 

Qua một thời gian ngắn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đại học Thủ Đô, tôi đã được tìm hiểu 10 chuyên đề cơ bản, trong đó tập trung kiến thức chủ yếu về chính trị, về quản lí nhà nước và các kĩ năng chung gồm 4 chuyên đề; kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp gồm 6 chuyên đề: 

  • Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
  • Chuyên đề 2: CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.
  • Chuyên đề 3: QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
  • Chuyên đề 4: GIÁO VIÊN VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.
  • Chuyên đề 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
  • Chuyên đề 6: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG III.
  • Chuyên đề 7: DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
  • Chuyên đề 8: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.
  • Chuyên đề 9: SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN VÀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC.
  • Chuyên đề 10: XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC.

2. Nội dung chính của các chuyên đề đã học: 

Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.

- Những kết quả thu nhận được: 

+ Về kiến thức: Đã biết được thế nào là hành chính nhà nước, chính sách công, kết hợp quản lí nhà nước theo ngành và lãnh thổ.

+ Về kĩ năng: Nghiêm chỉnh chấp hành và thực thi các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, của đơn vị công tác và các quy định khác.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

Trong năm học 2017 – 2018 tôi được giao nhiệm vụ là phó hiệu trưởng nhà trường. Sau khi học xong lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học hạng III, tôi nhận thấy ở chuyên đề 1 giúp cho tôi hiểu hơn về quản lí nhà nước, về cách thức quản lí từ trung ương đến địa phương, qua đó nhắc nhở tôi cần chấp hành tốt hơn các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước. 

Trong quá trình  quản lý, tôi nhận thấy mình cần có trách nhiệm phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể của xã và nhà trường , Hội cha mẹ học sinh, để giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống cho các em học sinh thông qua mỗi tiết học, các hoạt động để học sinh hiểu và chấp hành pháp luật đúng đắn.

- Những đề xuất: Trên tất cả các mặt của đời sống xã hội nhà nước ta cần nghiêm khắc thực thi quyền lực, thực hiện đúng hiệu quả cho lợi ích chung của cộng đồng.

Chuyên đề 2: CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.

- Những kết quả thu nhận được: 

+ Kiến thức: Nắm bắt xu thế phát triển giáo dục. Đường lối và các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục. Chính sách và giải pháp phát triển giáo dục phổ thông trong thời kì CNH-HĐH- Toàn cầu hóa.

+ Kĩ năng: Chủ động lĩnh hội kiến thức, hoàn chỉnh và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

Là phó Hiệu trưởng nhà trường, tôi nhận thấy rõ tác dụng của việc biết được chiến lược, và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo đó là tất cả trẻ em ở độ tuổi tiểu học đều được đến trường, đó là bình đẳng giới không chỉ cho các em học sinh mà qua đây tôi cũng nâng cao hơn quyền bình đẳng giới của mình nơi làm việc và tại địa phương, gia đình và xã hội.

Đối với nhiệm vụ của tôi được phân công,  tôi cần chủ động nâng cao trình độ Quản lý,chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Trong nhiệm vụ  cần đối xử công bằng với tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, làm đúng theo chức năng và nhiệm vụ của mình, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc. Truyền đạt cho học sinh ý thức tự lĩnh hội kiến thức, tự chủ động trong các hoạt động học tập và trong xã hội, để có đủ năng lực và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới tránh nguy cơ xói mòn bản sắc dân tộc.

- Những đề xuất: 

Cần thống nhất cách thức, chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học trong đổi mới ở tất cả cấp bậc. 

Nội dung chương trình của các cấp học có sự nối tiếp logic và phát triển, tránh lặp lại nội dung của các cấp học dưới. 

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp bậc. 

Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, công bằng. 

Có sự liên hệ và phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 

Chú trọng phát triển tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

Chuyên đề 3: QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.

- Những kết quả thu nhận được: 

+ Kiến thức: Nắm bắt cách thức quản lí của nhà nước và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường.

+ Kĩ năng: Thực hiện đúng hiệu quả cách thức quản lí và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường hiện nay.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

Trong bộ ngành chịu sự chỉ đạo theo hệ thống, người đứng đầu là Thủ tướng chính phủ sau đó là- Bộ GD&ĐT- Sở GD&ĐT- Phòng GD&ĐT- Hiệu trưởng- Tổ trưởng chuyên môn.

Trong công việc xác định rõ mục tiêu của giáo dục là phát triển đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách cho học sinh, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong công việc cần sáng tạo để thúc đẩy các hoạt động của nhà trường, và đẩy mạnh ứng dụng CNTT để cập nhật kịp thời với xu thế của thế giới.

- Những đề xuất: 

Thực hiện dân chủ hóa, phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động sáng tạo.

Giao việc đúng người có năng lực, làm được. 

Chức năng giám sát, kiểm tra, quản lí cần công khai, công bằng và minh bạch.

Nội dung giáo dục phù hợp với đối tượng và thời lượng dạy học.

Chuyên đề 4: GIÁO VIÊN VỚI CÔNG TÁC TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Những kết quả thu nhận được: 

+ Kiến thức: Nắm bắt vị trí và đặc điểm tâm lí, các hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học. Tham vấn học đường tạo động lực, phòng ngừa và khắc phục các vấn đề trong học đường.

+ Kĩ năng: Tạo sự tin tưởng tới học sinh, trợ giúp học sinh, cha mẹ học sinh và nhà trường giải quyết khó khăn về mặt tâm – sinh lí, định hướng học tập, giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh.

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

         Tôi đã dựa vào các văn bản chỉ đạo của phòng giáo dục và lên kế hoạch cụ thể về công tác tư vấn học đường và có quyết định thành lập tổ tư vấn học đường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ tư vấn. Thường xuyên kiểm tra đánh giá. Do vậy công tác tư vấn học đường của trường chúng tôi đạt kết quả tốt.

Đối với nghề giáo viên việc nắm bắt tâm lí trẻ là một điều hết sức cần thiết và có hiệu quả to lớn trong việc áp dụng các phương pháp giảng dạy cho từng tiết học, từng môn học.

Xác định rõ mục tiêu dạy học là tạo cho học sinh có được tâm lí thoải mái, thư giãn sau những giờ học căng thẳng. Đồng thời tạo cho học sinh các kĩ năng như tự tin trước đám đông, mạnh dạn thể hiện năng khiếu của mình, cách hoạt động nhóm…Mặt khác nắm bắt tâm lí học sinh tiểu học đặc biệt là vùng nông thôn còn nhút nhát, rụt rè vì thế trong mỗi tiết học , hoặc trong các hoạt động tập theercuar nhà trường, tôi thường kết hợp các hoạt động biểu diễn cá nhân, nhóm, các hình thức chia sẻ  giữa các học sinh để các em mạnh dạn hơn, hiểu nhau hơn, yêu quý và đoàn kết vơi nhau hơn nữa.

Qua mỗi bài học tôi luôn cố gắng giáo dục học sinh, liên hệ với cuộc sống hàng ngày để các em thấy tác dụng và yêu thích các môn học hơn.

Trong trường phát triển phong trào văn hóa văn nghệ tạo sân chơi cho học sinh, giáo viên qua đó tăng thêm kĩ năng hoạt động nhóm và tình đoàn kết giữa mọi người trong trường.

- Những đề xuất: 

Mỗi trường cần có một phòng tư vấn tâm lí học đường. 

Nên phát triển rộng tư vấn tâm lí học đường.

Chuyên đề 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

- Những kết quả thu nhận được: 

+ Kiến thức: Nắm bắt cách thức tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường tiểu học. Một số quan điểm, cách tiếp cận , xua thế quốc tế trong phát triển giáo dục. Nguyên tắc, quy trình phát triển kế hoạch giáo dục ở trường tiểu học.

+ Kĩ năng: Có trách nhiệm thực hiện tốt phần chương trình và kế hoạch giáo dục của mình .

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc: 

Đầu năm học, căn cứ vào nhiệm vụ năm học của phòng giáo dục, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên, căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường. Phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường để xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học nhà trường để duyệt với phòng giáo dục. Từ đó làm mục tiêu để nhà trường chỉ đạo các hoạt động nhà trường trong năm học.

Dựa vào Kế hoạch của nhà trường, những điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân, các điều kiện, cơ hội cũng như thách thức tại trường và địa phương tôi đã xây dựng cho mình bản kế hoạch cá nhân để xác định được mục tiêu, phương pháp làm việc của bản thân phải làm trong năm học này.

Đánh giá bài viết
2 26.350
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm