Bài toán tăng và giảm một số lần và so sánh hai số phần 3

4 908
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: i toán tăng giảm một s lần so
sánh hai số phần 3
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC
Gấp một số lên một số lần
Muốn gấp 1 số lên một lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
Giảm một số xuống một số lần.
Muốn giảm một số xuống một số lần, ta lấy số đó chia cho s lần.
B. I TẬP
Bài 1.
Hiện nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em. Hỏi khi ng tuồi em n gấp 3 lần thì lúc
đó tuổi em bằng mấy phần tuổi anh hiện nay?
Bài 2.
Hiện nay 6 tuổi, mẹ 42 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi
Hà?
Bài 3.
Cho hai số: 180 40. Phải cùng tăng thêm vào hai số ấỵ bao nhiêu đơn v để
được số y gấp đôi số kia?
Bài 4.
a) Biết 16 chia cho x được 4. Hỏi 64 chia cho x được mấy? 80 chia cho x được
mấy?
b) Nếu số a chia cho 5 được thương 15, số b chia cho 15 được thương 5 thì
tổng (a + b) chia cho 2 được thương bao nhiêu?
Bài 5.
Thùng thứ nhất chứa 160 lít dầu, thùng thứ hai chứa 115 lít dầu. Người ta lấy ra
mỗi thùng s lít dầu như nhau thì s dầu còn lại thùng thứ nhất gấp 4 lần số
dầu còn lại thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu?
Bài 6.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
a.
An nghĩ một số. Biết rằng số đó gấp 5 lần số lớn nhất hai chữ số. Tìm
số An đã nghĩ.
b. Bình nghĩ một số. Biết rằng sổ nhất ba chữ số kém s đó 7 lần.
Tìm sổ Bình đã nghĩ.
Bài 7.
Tổng hai s là 64. Nếu lấy số lớn chia cho số thì được thương 5 4.
Tìm hiệu hai số đó.
Bài 8.
Tìm số hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 2 o bên trái số đó ta
được số mới gấp 9 lần số đã cho.
Bài 9.
Bình nhân một số với 3 thì được 375. Hỏi nhân số đó với 6 thì được bao nhiêu?
Bài 10.
Tìm số ba chữ số, biết rằng chữ số hàng trăm gấp 4 lần chữ số hàng đơn vị
chữ số hàng chục lớn n chữ số hàng đơn vị là 8.
Bài 11
Biết trong thúng số quýt nhiều hơn cam 8 quả, m đã lấy ra 2 quả quýt
2 quả cam cho hai anh em, lúc này trong thúng n lại số quýt gấp đôi số cam.
Hỏi lúc đầu trong thúng bao nhiêu qu cam, bao nhiêu quả quýt?
Bài 12.
Tìm thương của hai số biết thương đó gấp 2 lần số nhưng ch bằng nửa s
lớn.
Đáp án Bài tập Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 3:
Bài 1.
Gọi số tuổi em hiện nay a. Theo đề bài ra ta tuổi anh là: 3 × a. Gấp ba lần
tuổi em n, khi đó tuổi em 3 × a.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Lúc đó: tuổi em : tuồi anh = (3 × a): (3 × a) = 1 Vậy khi đỏ tuổi em bằng tuổi
anh hiện nay.
Đáp số: Tuổi em khi đó bằng tuổi anh hiện nay.
Bài 2.
Tuổi mẹ hơn tuổi là:
42 6 = 36 (tuổi)
Khi tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi Hà, ta biểu diễn đồ sau:
Tuổi khi đó là:
36 : 4 = 9 (tuổi).
Vậy s năm nữa để tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi là:
9 6 = 3 (năm).
Đáp số: 3 năm.
Bài 3.
Hiệu hai số không thay đổi khi cùng tăng hai số lên một số đơn vị. Hiệu đó là:
180 40 = 140.
Giải i toán bằng đò đoạn thẳng ta được hai số mới là: 280 140,
Vậy cần cộng thêm 100 đơn vị vào hai số đã cho đề được số này gấp đôi số kia.
Đáp số: 100.
Bài 4.
a) x = 16 : 4 = 4
64 : 4 = 16
80 : 4 = 20
b) a = 5 × 15 = 75

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Bài toán tăng và giảm một số lần và so sánh hai số phần 3

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Bài toán tăng và giảm một số lần và so sánh hai số phần 3 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 3, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 3 và thi học sinh giỏi lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.

>>> Bài tiếp theo: Bài toán liên quan đến một phần mấy của một số phần 1 

Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Bài toán tăng và giảm một số lần và so sánh hai số phần 3 có bài tập vận dụng kèm lời giải chi tiết cho các em học sinh tham khảo vận dụng kỹ năng giải bài tập Toán lớp 3, giúp các em học sinh tự ôn tập và rèn luyện tốt môn Toán bồi dưỡng HSG lớp 3.

Đánh giá bài viết
4 908
Toán lớp 3 Nâng cao Xem thêm