Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2020

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH RỊA VŨNG TÀU
--------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 38/2019/QĐ-UBND
Rịa-Vũng Tàu, ngày 20 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (01/01/2020-31/12/2024)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH RỊA VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 m 2019 của Chính phủ quy
định về khung giá đất;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 m 2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
Căn c Ngh định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất;
Căn c Ngh định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn c Ngh định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 m 2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 m 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định về thống kê, kiểm đất đai lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Rịa Vũng Tàu về việc thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm
(01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Rịa Vũng Tàu;
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số 7551/TTr-
STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05
năm (01/01/2020 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05
năm (01/01/2020 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Rịa Vũng Tàu. Quy định bảng giá
các loại đất để làm sở:
1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất sang đất đối với phần diện tích
trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, nhân;
2. Tính thuế sử dụng đất;
3. Tính phí l phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý sử dụng đất đai;
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối
với trường hợp đất trả lại đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản
5, Điều 4 Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 m 2014
của Chính phủ quy định về giá đất.
8. Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông
nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 m 2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định s 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018
của Ủy nhân nhân dân tỉnh Rịa Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05
năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Rịa Vũng
Tàu.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Th trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các tổ
chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 2;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài nguyên Môi trường;
- Bộ Tài chính (V pháp chế);
- Bộ pháp (Cục kiểm tra Văn bản);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở pháp (KTVB);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND UBND các huyện, thị xã, thành
phố;
- Báo Rịa - Vũng Tàu, Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Website UBND tỉnh;
- Lưu: VT, STNMT (03b).
Nguyễn Tuấn Quốc
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (01/01/2020-31/12/2024) TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH RỊA VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Rịa - Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đất nông nghiệp
1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp
a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn vị trí đất được xác định trong từng khu
vực theo các tuyến đường giao thông.
Cách c định khu vực loại đường giao thông tương tự như cách xác định khu vực
loại đường giao thông đối với đất tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Cách c định vị t đất nông nghiệp trong từng khu vực theo các tuyến (đoạn) đường
giao thông tương tự như đất tại khu vực nông thôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2
Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực hệ số).
b) Đối với đất nông nghiệp tại đô thị vị trí đất được xác định trong từng loại đô thị theo
các tuyến (đoạn) đường phố.
Cách phân loại đô thị đường phố tương tự như cách phân loại đô thị đường phố đối
với đất tại đô thị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Cách c định vị trí đất nông nghiệp tại các đô thị theo các tuyến (đoạn) đường phố
tương tự như đất tại đô thị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng
hệ số bằng 1 đối với loại đường hệ số).
2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác

Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu mới nhất

Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2020 - UBND Tỉnh ban hành Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020.

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy nhân nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015- 31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quy định bảng giá các loại đất để làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; Tính thuế sử dụng đất; Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 531
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở Xem thêm