Bảng lương giáo viên mới nhất 2020

58 133.903

Cùng với việc mức lương cơ sở tăng thì kéo theo các thang bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức cũng có sự thay đổi. Dưới đây là bảng lương của giáo viên năm 2020 mới nhất vừa được VnDoc cập nhật trong mục Dành cho Giáo viên các cấp, mời các bạn cùng tham khảo.

Ngày 24/5/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước.

1. Dự kiến bảng lương giáo viên 2020

Mới đây, Chính phủ đã đề xuất tăng mức lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng (tăng thêm 110.000 đồng so với mức hiện hành) và đề xuất này được đa số ý kiến trong Ủy ban Tài chính - ngân sách nhất trí. Như vậy nếu như mức lương cơ sở trên đây được thông qua, lương giáo viên năm 2020 dự kiến sẽ tăng như bảng lương sau đây:

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

Giáo viên trung học cao cấp

(Nhóm 2 (A2.2))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

5,960

6,466

6,973

7,479

7,986

8,493

8,999

9,506

 

 

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

6,400

6,944

7,488

8,032

8,576

9,120

9,664

10,208

 

 

 

 

- Giáo viên mầm non cao cấp

- Giáo viên tiểu học cao cấp

- Giáo viên trung học

- Giáo viên trung học cơ sở chính

- Giảng viên

(Viên chức loại A1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,486

3,978

4,470

4,961

5,453

5,945

6,436

6,928

 

 

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,744

4,272

4,800

5,328

5,856

6,384

6,912

7,440

 

 

 

 

Giáo viên trung học cơ sở

(Viên chức loại A0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,129

3,590

4,052

4,514

4,976

5,438

5,900

6,362

6,824

7,286

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,360

3,856

4,352

4,848

5,344

5,840

6,336

6,832

7,328

7,824

 

 

Giáo viên tiểu học và Giáo viên mầm non

(Viên chức loại B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

2,771

3,069

3,367

3,665

3,963

4,261

4,559

4,857

5,155

5,453

5,751

6,049

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

2,976

3,296

3,616

3,936

4,256

4,576

4,896

5,216

5,536

5,856

6,176

6,496

2. Cách tính lương giáo viên theo mức lương mới

Theo đó, nêu rõ cách tính mức lương, phụ cấp, hoạt động phí đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước. Đơn cử như sau:

- Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 = 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng

- Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 (đối với khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở) = 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng

- Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 (đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung) = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2019) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

- Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2019 = 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

- Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/7/2019 = 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số hoạt động phí theo quy định

Thông tư này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2019.

Cùng tham khảo bảng lương giáo viên mới từ ngày 01/7/2019:

3. Bảng lương giáo viên mầm non, tiểu học

Bảng lương giáo viên mầm non

4. Bảng lương giáo viên trung học cơ sở

Bảng lương giáo viên THCS

5. Bảng lương giáo viên trung học phổ thông và tương đương

Bảng lương giáo viên THPT

Bảng lương có tính chất tham khảo, còn phụ cấp thâm niên có thể có sai lệch đôi chút do liên quan đến thời gian làm việc, lưu ý cách tính là giáo viên từ đủ 5 năm công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên là 5%, sau đó mỗi năm công tác tăng thêm 1%, giáo viên sau khi tăng kịch khung thì sau 5 năm được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là 5%, sau đó mỗi năm tăng thêm 1%.

Giáo viên sau khi thăng hạng, chuyển ngạch, hoặc hưởng thêm phụ cấp chức vụ… thì căn cứ bảng lương và công thức trên để tính và tham khảo.

Cùng với việc ban hành mức lương mới thì Bộ nội vụ cũng điều chỉnh một số quy định về thi tuyển viên chức, thăng hạng viên chức, nâng ngạch công chức. Để biết rõ thông tin chi tiết, mời các bạn tham khảo Thông tư 03/2019/TT-BNV.

Đánh giá bài viết
58 133.903
Văn bản giáo dục Xem thêm