Bảng tính tan hóa học

1 82

Chuyên đề Hóa học lớp 9: Bảng tính tan hóa học được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

I. Chất tan và chất không tan

Ở trong nước có chất tan và chất không tan, có chất tan ít, có chất tan nhiều.

Tính tan của một số axit, bazo, muối

(Cách học thuộc bảng tính tan)
– Bảng tính tan của Axit: Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic.

– Bảng tính tan của Bazo: phần lớn các bazo không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,..

– Bảng tính tan của Muối:

  • Những muối natri, kali đều tan.
  • Những muối nitrat đều tan.
  • Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được. Nhưng phần lớn các muối cacbonat không tan.

II. Độ tan của một chất trong nước

1, Định nghĩa độ tan

Độ tan (kí hiệu là S) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

2, Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

– Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, trong nhiều trường hợp, khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp, nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.

– Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất

III. Bảng tính tan Hóa học

Bảng tính tan hóa học

Bảng tính tan

IV. Tính tan của một số muối và hydroxit

tính tan của muối

V. Màu sắc của một số Hidroxit không tan

  • Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
  • Fe(OH)2: kết tủa lục nhạt
  • Fe(OH)3: kết tủa nâu đỏ
  • Mg(OH)2: kết tủa trắng không tan trong kiềm dư
  • Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2: kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

VI. Cách Học Thuộc Bảng Tính Tan Đơn Giản Nhất

Việc học thuộc bảng tính tan tương đối khó và mất nhiều thời gian các em học sinh mới nhớ hết và nhiều khi làm vẫn nhần. Vì thế nhiều phương pháp đã được nghĩ ra để giúp các em dễ hiểu dễ nhớ hơn khi học về bảng tính tan Hóa Học. VnDoc đã tổng hợp lại giúp các bạn, hãy theo dõi phần nội dung dưới đây nhé.

Tuy nhiên các phương pháp đó chỉ là biện pháp hỗ trợ, bổ trợ. Việc quan trọng nhất vẫn là ở chính các em học sinh, chịu khó, kiên trì làm nhiều bài tập, nhiều dạng bài về tính tan sẽ giúp các em nhớ lâu và nhớ sâu.

1. Cách 1. Tính tan của muối

Loại muối tan tất cả

là muối ni tơ rat

Và muối a xê tat

Bất kể kim loại nào

*

Những muối hầu hết tan

Là clorua, sunfat

Trừ bạc chì clorua

Bari, chì sunfat

*

Những muối không hoà tan

Cacbonat , photphat

Sunfua và sunfit

Trừ kiềm, amoni.

2. Cách 2. Bài thơ tính tan của các chất hóa học

Bazơ, những chú không tan: Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì.

Ít tan là của Canxi

Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

Muối kim loại I đều tan

Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

Kim Loại I, ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước “đứng im” ( Trừ kim loại I)

Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

Bari, chì với S – r

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

Còn muối Clo – rua thì Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc S O 3 chẳng tan chút nào! ( Trừ kim loại I)

Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

Trừ đồng, thiếc, bạc mangan,

Thủy ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,

Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

3. Cách 3 : Rút gọn của bảng tính tan, dễ học, dễ nhớ

A. Tính tan trong nước của các muối :

1. Các muối axit sau đều dễ dàng tan trong nước (vd: CaHCO3, NaHCO3, KHS, NaHSO3, NaHS …), muối axetat(gốc -CH3COO), muối nitơrat (có gốc =NO3)

2. Các muối cacbonat (gốc =CO3) hầu hết đều không tan trong nước trừ một số muối của kim loại kiềm ( Na2CO3, Li2CO3, K2CO3, …) thì tan được. Riêng một số kim loại như Hg, Fe(III), Cu, Al không tồn tại dạngmuối cacbonat hoặc bị phân huỷ ngay trong nước

Các muối Photphat (có gốc =PO4) hầu như đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm)

Các muối Sunfit ( có gốc =SO3) không tan trong nước (trừ muối của kim loại kiềm) và muối Fe(III) , Al không tồn tại dạng muối sunfit

Gần như các muối Silicat (gốc =SiO3) không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và trong đó Ag, Cu, Hg không tồn dưới dạng muối Silicat

3. Gần như tất cả các muối có gố-F, c -Cl, -Br, -I đều tan được trong nước trừ AgCl, AgI, AgBr là không tan được ; PbCl2 tan rất ít và muối AgF không tồn tại

4. Gần như các muối dạng sunfat (gốc = SO4) đều tan trong nước trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan; Ag2SO4 , CaSO4 ít tan trong nước và Hg không tồn tại dưới dạng muối sunfat

5. Các muối gốc sunfu (gốc =S) đều rất khó tan trừ các muối của kim loại kiềm và kiềm thổ (K2S, Na2S, BaS, CaS…) thì tan được và Mg,Al không tồn tại dưới dạng muối sunfu

B. Tính tan hóa học của bazơ:

Các Bazơ của kim loại kiềm ( Na, Li, K) đều tan, Bazơ của kim loại kiềm thổ tan ít (Ca, Ba). Hợp chất NH¬4OH tan, còn lại đều không tan.

C. Tính tan trong nước của axit:

Gần như tất cả các hợp chất axit đều tan và dễ dàng bay hơi. H2SiO3 thì không tan

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Bảng tính tan hóa học. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 9, Giải bài tập Hóa học lớp 9, Giải bài tập Vật Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 82
Lý thuyết Hóa học 9 Xem thêm