Mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

1 1.883

Mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

Mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ là văn bản do cơ quan thanh tra thuế trực tiếp ban hành về việc trả lại tài liệu tang vật của cá nhân, tổ chức người nộp thuế đang bị tạm giữ để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế... Mẫu biên bản được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ tại đây.

Mẫu số 09/KTTT: Biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin

Mẫu số 02/MGTH: Biên bản xác định mức độ giá trị thiệt hại về tài sản

Biên bản nghiệm thu và bàn giao sản phẩm, dịch vụ

Mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

Mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

Nội dung cơ bản của mẫu số 13/KTTT: Biên bản trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ như sau:

                  

            

Mẫu số:13/KTTT
(Ban hành kèm theo Thông tư sô 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH THANH TRA

ĐOÀN THANH TRA..................

----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------- 

BIÊN BẢN TRẢ LẠI TIỀN, ĐỒ VẬT, GIẤY PHÉP BỊ TẠM GIỮ

Căn cứ Quyết định số...../QĐ-................ ngày........tháng..........năm............. của ................... về việc thanh tra ..............................tại.............................................;

Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-...ngày.......tháng.......năm......... của ................... về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-...... ngày..........tháng..........năm......... của ................... về việc xử lý tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ;

Hôm nay, hồi ..... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm .........

Tại: .......................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

A. Đoàn thanh tra:

1. Ông/Bà ................................................... - Chức vụ: .......................................;

2.Ông/Bà .................................................... - Chức vụ: .......................................;

B. Người có tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ được hoàn trả là:

Ông (bà)/tổ chức: ............................................... – Mã số thuế: ............................;

Giấy CMND/ Hộ chiếu/ Chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Chứng nhận đăng ký hoạt động số: ...................... do .................... cấp ngày................................

Địa chỉ: ................................................................................................................

C. Tổ chức, cá nhân chứng kiến:

1. Ông/Bà ...................... Nghề nghiệp: .................................................................;

Giấy CMND/hộ chiếu số: ............; Ngày cấp: ...........; Nơi cấp: ...............................;

Địa chỉ thường trú: ................................................................................................;

2. Ông /Bà ................................... Nghề nghiệp: ...................................................;

Giấy CMND/hộ chiếu số: ............; Ngày cấp: ...........; Nơi cấp: ..............................;

Địa chỉ thường trú: ...............................................................................................;

Tiến hành lập biên bản hoàn trả tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ gồm:

STT Tên tiền, đồ vật, giấy phép
Số lượng Chủng loại, tình trạng tiền, đồ vật, giấy phép
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
         
         

BBiên bản này gồm có ..... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 (một) bản được giao cho cá nhân/ tổ chức có tiền, đồ vật, giấy phép được trả lại.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: .........................................................................

NGƯỜI THỰC HIỆN HOÀN TRẢ TÀI LIỆU, TANG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC) CÓ TÀI LIỆU,
TANG VẬT ĐƯỢC HOÀN TRẢ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

ĐỊA DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

1. Trường hợp trong số những người chứng kiến có đại diện chính quyền địa phương thì phải ghi rõ họ tên và chức vụ.

2. Trong Bảng kê tiền, đồ vật, giấy phép trả lại cần ghi chú rõ tiền, đồ vật, giấy phép có được niêm phong không và tình trạng niêm phong.

3. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.

Đánh giá bài viết
1 1.883
Thuế - Kế toán - Kiểm toán Xem thêm