Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt 2 năm 2018 - 2019 - Số 1

Bộ đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 - Số 1

Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt 2 - Số 1 là đề thi học kì 2 lớp 2 gồm 4 đề dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.

Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt 2:

I. Học sinh đọc thầm bài Con ngựa kiêu căng.

Con ngựa kiêu căng

Ngày xưa có bác nông dân mua được một chú ngựa choai, đặt tên là Ngựa Non. Thương chú ngựa còn non, bác nông dân chưa bắt chú làm việc. Ngựa Non thấy những con vật khác phải làm, còn mình được chơi sinh ra kiêu căng, chẳng coi ai ra gì. Gặp anh Chó Vàng, cô Mèo Mướp, Ngựa Non đều co giò đá họ để ra oai.

Thấy Ngựa Non nhàn rỗi sinh hư, bác nông dân bèn cho nó thồ hàng lên chợ. Nó vừa thồ, vừa thở phì phò. Tới đỉnh dốc, nó được bác cho nghỉ để lấy lại sức. Nhìn thấy thím Bò đang nằm nghỉ dưới bóng mát, nó quen thói cũ, đuổi thím đi. Nó còn doạ đá thím nếu thím không chịu đi. Thấy Ngựa Non hung hăng, Bò liền đứng dậy, co chân đá “bịch” một cái vào ức Ngựa Non. Ngựa đau điếng, Nó đã được một bài học nhớ đời.

Theo HỒ PHƯƠNG

II. Làm bài tập

(Đánh dấu x vào ô [ ] trước câu trả lời đúng):

1. Em hiểu thế nào là “Ngựa choai?”

a) [ ] Ngựa choai nghĩa là con ngựa kiêu căng.

b) [ ] Ngựa choai nghĩa là con ngựa còn nhỏ.

c) [ ] Ngựa choai nghĩa là con ngựa lười biếng.

2. Nhân vật nào trong mẩu chuyện trên có tính kiêu căng?

a) [ ] Ngựa Non

b) [ ] Thím Bò

c) [ ] Cả ngựa Non và thím Bò

3. Em hiểu “bài học nhớ đời” của Ngựa Non là gì?

a) [ ] Đừng đánh nhau với con vật lớn hơn.

b) [ ] Kiêu căng, hông hách sẽ bị trừng trị.

c) [ ] Không nên tranh chỗ mát.

4. Câu “Ngựa đau điếng” thuộc mẫu câu nào?

a) [ ] Ai (cái gì, con gì) làm gì?

b) [ ] Ai (cái gì, con gì) là gì?

c) [ ] Ai (cái gì, con gì) thế nào?

5. Bộ phận gạch chân trong câu Tới đỉnh dốc, nó được bác cho nghỉ để lấy li sức trả lời cho câu hỏi gì?

a) [ ] Khi nào?

b) [ ] Để làm gì?

c) [ ] Vì sao?

Hướng dẫn trả lời phần II đề số 1:

II.

Ta đánh dấu tích vào các đáp án sau:

1. b)

2. a)

3. b)

4. c)

5. b)

II. Nối tên các loài cây đúng theo nhóm:

a) Cây lương thực, thực phẩm

1. quýt, xoài, táo, nhãn, vải.

b) Cây ăn quả

2. ngô, khoai, sắn, đỗ.

c) Cây lấy gỗ

3. lỉm, sến, gụ, thông, cẩm lai.

d) Cây bóng mát

4. hồng, lan, huệ, sen, mai,

e) Cây hoa

5. điệp, phượng vĩ, đa, si.

Hướng dẫn trả lời phần III đề số 1:

III

Nối chữ với chữ

a) – 2

b) – 1

c) – 3

d) – 5

e) – 4

IV. Tập làm văn

Dựa vào những câu gợi ý sau, em viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu) nói về một cây mà em thích.

Gợi ý:

a) Đó là cây gi? Cây trồng ở đâu?

b) Hình dáng cây như thế nào? Cây ấy có gì đẹp?

c) Cây ấy có ích lợi gì? Vì sao em thích cây ấy?

Hướng dẫn trả lời phần IV đề số 1:

IV.

Trước nhà em, bố em trồng một cây bàng khi em mới sinh ra.

Dáng cây thẳng đứng và cao tận đến lầu hai nhà em. Nhìn từ xa, cây hệt như một cái ô khổng lồ, trông rất ngộ. Cây che chắn khói bụi, cho mọi người bóng mát và chỗ trú mưa.

Em rất yêu thích cây bàng do bố trồng.

Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2:

I. Em đọc thầm bài Quả măng cụt

(Tiếng Việt lớp 2, tập 2, trang 90).

II. Làm bài tập

(Đánh dấu X vào ô [ ] trước câu trả lời đúng nhất).

1. Quả măng cụt to bằng:

[ ] a) quả cam.

[ ] b) nắm tay trẻ con.

[ ] c) quả mảng cầu (quả na).

2. Ruột quả măng cụt màu:

[ ] a) trắng.muốt như hoa bưởi.

[ ] b) trắng vàng

[ ] c) trắng sáng.

3. Các múi bên trong ruột măng cụt:

[ ] a) đều to như nhau.

[ ] b) đều nhỏ như nhau.

[ ] c) không đều nhau.

4. Bộ phận gạch dưới trong câu “Quả măng cụt tròn như quả cam” trả lời câu hỏi:

[ ] a) Là gì?

[ ] b) Làm gì?

[ ] c) Như thế nào?

⇒ Xem đáp tại đây.

5. Viết vào chỗ trống các từ cho dưới đây thành từng cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa).

Hướng dẫn trả lời phần II đề số 2:

II

Đánh dấu X vào những đáp án sau:

1. b)

2. a)

3. c)

4. c)

III. Nối những từ dùng để tả đúng với bộ phận của cây:

1. Ngọn cây

a) um tùm, xanh biếc, bóng nhẫy, ve vẩy.

2. Cành cây

b) hồng tươi pha đỏ sẫm, nhụy vàng, thơm nhẹ.

3. Lá

c) cao chót vót, thẳng đứng, đung đưa.

4. Hoa

d) cong queo, chằng chịt, đan xen nhau.

5. Quả

e) to như chiếc ghế xoay, sần sùi, u nần.

6. Thân cây

g) dài, ngoằn ngoèo, ũốn lượn, trườn trên đất.

7. Gốc cây

h) bóng bẩy, căng mọng.

8. Rễ

i) to, cao, vững chắc, vỏ nham nhám.

Hướng dẫn trả lời phần III đề số 2

III

Nối

1 – c)

2 – d)

3 – a)

4 – b)

5 – h)

6 – i)

7 – e)

8 – g)

IV. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4-5 câu) nói về hình dáng bên ngoài của một loại quả mà em yêu thích.

Gợi ý:

a) Loại quả gì? Quả hình gì?

b) Quả to bằng chừng nào?

c) Quả có màu gì?

d) Cuống nó như thế nào?

Hướng dẫn trả lời phần IV đề số 2

IV

Trong các loại quả, em thích nhất là quả mít. Quả hình trong thuôn dài, to cỡ xô đựng nước. Quả màu xanh, khi chín chuyển sang nâu. Hương thơm tỏa ngào ngạt, nức cả mũi. Quả có vỏ sần sùi và chiếc cuống to bằng ngón tay của bố.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2:

I. Học sinh đọc thầm bài Quyển sổ liên lạc

(Tiếng Việt 2, tập hai, trang 119, 120).

II. Làm bài tập

(Đánh dấu X vào ô [ ] trước ý trả lời đúng nhất trong các câu 1, 2)

1. Bố đưa quyển sổ liên lạc cho Trung xem để làm gì?

a) [ ] Để Trung biết hồi nhỏ bố học rất giỏi.

b) [ ] Để Trung đọc được những lời thầy giáo khen bô”.

c) [ ] Để Trung nọi gương bố, nghe lời cô giáo luyện viết nhiều thì chữ sẽ đẹp.

2. Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ cửa bố?

a) [ ] Vì ngàv xưa thầy giáo hay la rầy bô”.

b) [ ] Vì thầy đã hi sinh nên không thấy được sự tiến bộ về chữ viết của bố.

c) [ ] Vì thầy đã ghi những lời nhận xét không tốt về bố trong sổ liên lạc.

3. Đặt câu hỏi có cụm từ “Để làm gì” cho câu sau:

Để chữ viết ngày càng đẹp, Trung phải tập viết nhiều như bố.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

4. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn sau:

Xoài thanh ca [ ] xoài tượng… đều ngon [ ] Nhùng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà [ ] màu sắc đẹp [ ] quả lại to.

5. Tìm 4 từ ngữ chỉ nghề nghiệp mà em biết.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời phần II đề số 3

II.

1. c)

2. b)

3. Trung phải tập viết nhiều như bố để làm gì?

4. [ , ], [ . ], [ , ], [ , ]

5. giáo viên, kĩ sư, bác sĩ, công nhân.

III. Đặt các câu hỏi có cụm từ để làm gì để hỏi về từng việc làm. Tự trả lời các câu hỏi ấy.

Trả lời:

– Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?

Bạn gái tưới cây để cây tươi tốt.

– Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì?

Bạn trai bắt sâu cho cây phát triển.

– Cô công nhân vệ sinh quét rác để làm gì?

Cô công nhân vệ sinh quét rác để giữ sạch môi trường.

IV. Tập làm văn

Hãy kể về lớp trưởng của lớp em.

Hướng dẫn trả lời phần IV đề số 3:

IV.

Lớp trưởng lớp em tên là Nam. Bạn Nam có vóc người cao, hơi gầy. Mái tóc cắt ngắn làm nổi bật gương mặt sáng sủa và ánh mắt thông minh. Bạn Nam học rất giỏi, luôn được cô giáo khen. Bạn ấy thường giúp đỡ những bạn chưa tiến bộ. Em và các bạn trong lớp đều yêu quý lớp trưởng của mình.

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt 2:

I. Em đọc thầm bài Lá cờ

(Tiếng Việt 2, tập hai, trang 128).

II. Làm bài tập

Đánh dấu X vào ộ [ ] trước câu trả lời đúng.

1. Bài văn trên thuộc chủ đề nào em đã học?

a) [ ] Sông biển

b) [ ] Cây cối

c) [ ] Nhân dân

2. Thoạt tiên, bạn nhỏ thấy lá cờ ở đâu?

a) [ ] Trước cửa nhà

b) [ ] Trên cột cờ trước bót

c) [ ] Trên ngọn cây xanh lá.

3. Câu văn nào ghi lại hình ảnh đẹp của lá cờ?

a) [ ] Cờ đỏ sao vàng trên cột cờ trước bót.

b) [ ] Cờ bay trên ngọn cây xanh lá.

c) [ ] Lá cờ rực rỡ với ngôi sao vàng năm cánh đang bay phấp phới trên nền trời xanh mênh mông buổi sáng.

4. Bộ phận in đậm trong câu “Tôi ngắm lá cờ rực rỡ đang bay phấp phới giữa trờỉ xanh” trả lời cho câu hỏi nào?

a) [ ] Là gì?

b) [ ] Làm gì?

c) [ ] Như thế nào?

Hướng dẫn trả lời phần II đề số 4:

II

1. c)

2. b)

3. c)

4. b)

III. Tập làm văn

Viết đoạn văn ngắn (từ 4-5 câu) kể về ông của em.

Hướng dẫn trả lời phần III đề số 4:

III

Trong gia đình em, em yêu ông nhất.

Ông em năm nay đã ngoài tám mươi. Ông có dáng người thấp, hơi béo. Tóc ông bạc nhưng rất ít tóc. Khuôn mặt ông hình chữ điền, vầng trán cao. Miệng ông hơi nhỏ và móm. Ông có đôi vai rộng, trong khỏe lắm. Da ông nhăn nheo, điểm đồi mồi.

Ông thường tập thể dục mỗi sáng để tăng cường sức khỏe. Ông rất hiền và tốt với mọi người, Ai cũng yêu quý ông. Em tự nhủ sẽ học tốt để ông vui.

Ngoài Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt 2 - Số 1 trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 2 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 2bài tập nâng cao Toán 2 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Bộ đề ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 2 khác:

Đề thi học kỳ 2 lớp 2 được tải nhiều nhất:

Đánh giá bài viết
27 12.890
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Xem thêm