Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2018 - 2019 - Số 3

19 3.937

Bộ đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề kiểm tra học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - Số 3 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập cuối kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 đạt kết quả cao. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1

I – Bài tập về đọc hiểu

Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.

Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi: “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên:

- Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.

Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.

(Theo Tường Vân)

(1) Brao: tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )

(2) Tuýt: tên một con sông ở Ai-xơ-len

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

a- Dòng sông quá rộng và sâu

b- Không thể xây được trụ cầu

c- Không đủ vật liệu làm trụ cầu

2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì?

a- Quan sát hai cành cây

b- Quan sát con nhện chạy

c- Quan sát tấm mạng nhện

3. Theo em, dòng nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho câu chuyện?

a- Người kĩ sư tài năng

b- Con nhện và cây cầu

c- Một phát minh vĩ đại

4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo?

a- Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có

b- Vì ông đã làm ra cái mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn

c- Vì ông đã tìm ra cái mới, cách giải quyết hiệu quả, trên cơ sở tiếp thu cái đã có.

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:

Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:

Các nhà khoa học đả có nhiều phát minh vỉ đại làm thay đỗi cuộc sống trên trái đất.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột Avà hoạt động phù hợp của họ (cột B)

A

 

B

(1) Nhà bác học

 

(a) dạy học, giáo dục học sinh

(2) Bác sĩ

 

(b) sáng tác tác phẩm văn học

(3) Kĩ sư

 

(c) nghiên cứu khoa học

(4) Thầy giáo, cô giáo

 

(d) thiết kế, chế tạo máy móc,…

(5) Nhà văn, nhà thơ

 

(e) khám bệnh, chữa bệnh

3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại:

a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể về cô giáo (thầy giáo) của em với những công việc trên lớp của thầy (cô).

Gợi ý:

a) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì?Dạy em từ năm lớp mấy?

b) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì?Thái độ của cô giáo (thầy giáo ) đối với em và các bạn ra sao?

c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào?Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo )?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

I – Bài tập về đọc hiểu

Chú dế sau lò sưởi

Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành.

Bỗng dưng! … Hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao. Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…”

Cậu bé đứng dậy tìm kiếm. Và đây… Đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:

- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?

Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệ diệu! Thật là tuyệt diệu!”.

Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.

( G.Xư-phe-rốp – Nam Cường dịch )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì?

a- Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ

b- Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh

c- Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi

2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì?

a- Trở thành người ca sĩ

b- Trở thành người nhạc sĩ

c- Trở thành người nhạc công

Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng thủ đô nước Áo?

a- Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.

b- Bao cánh tay vung cao, nhắc đi nhắc lại: “Thật là tuyệt diệu!”

c- Cả hai chi tiết nói trên

Vì sao sau này, Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn?

a- Vì chú dế đã khơi dậy ước mơ trở thành người chơi vĩ cầm giỏi

b- Vì chú dế đã khơi dậy ở Mô-da ước mơ trở thành người nhạc sĩ

c- Vì chú dế đã đánh thức tài năng âm nhạc tuyệt vời ở Mô-da

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn:

a) Gạch dưới các chữ viết sai l/n rồi chép lại câu văn sau khi sửa lỗi chính tả:

Mặt trời nên, ánh lắng sáng nấp nánh trên những tàu ná còn ướt sương đêm.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Điền vào chỗ trống ut hoặc uc rồi chép lại từng câu cho đúng chính tả:

- Hai con trâu đang h…. nhau.

……………………………………………………………………………

- Máy bơm h…. nước dưới sông

……………………………………………………………………………

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:

Hoa mào gà

Một hôm chú gà trống

Lang thang trong vườn hoa

Đến bên hoa mào gà

Ngơ ngác nhìn không chớp.

 

Bỗng gà kêu hoảng hốt:

- Lạ thật! Các bạn ơi!

Ai lấy mào của tôi

Cắm lên cây này thế?

(Theo Thanh Hào)

a) Trong bài thơ trên, con vật nào đã được nhân hóa?

……………………………………………………………………………

b) Con vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?

……………………………………………………………………………

c) Bạn gà trống nhầm lẫn như thế nào?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

a) Một hôm, chú gà trống đi lang thang trong vườn hoa.

……………………………………………………………………………

b) Gà trống bỗng kêu lên hoảng hốt.

……………………………………………………………………………

4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ do trường (lớp) hoặc địa phương em tổ chức.

Gợi ý:

a) Buổi biểu diễn văn nghệ được tổ chức ở đâu/Vào lúc nào? Do ai tổ chức?

b) Buổi biểu diễn có những tiết mục nào? Các tiết mục đó do những ai biểu diễn?

c) Em thích nhất tiết mục nào? Vì sao?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Đề ôn tập kỳ II môn Tiếng Việt lớp 3 - đề 3

I - Bài tập về đọc hiểu

Bảo tàng Dân tộc học

Bảo tàng Dân tộc học(1) Việt Nam giữa Thủ đô Hà Nội là nơi sum vầy của 54 dân tộc anh em. Khu nhà hai tầng có hình dáng như chiếc trống đồng khổng lồ. Đây là nơi trưng bày những bộ sưu tập về từng dân tộc như Thái, Hmông, Ê-đê, Chăm, Khmer,…

Đến đây, ta có thể thấy những đồ vật rất gần gũi với đời sống hằng ngày của csac dân tộc. Đây là những con dao, cái gùi, chiếc khố, ống sáo, cây đàn. Đây là căn nhà sàn người Thái thấp thoáng những cô gái cồng chiêng, giáo mác cổ kính. Những bức tượng nhà mồ nổi bật nét đặc sắc cảu các dân tộc Tây Nguyên.

Ngồi trong bảo tàng, ta có thể xem những cuốn phim về lễ hội đâm trâu của người Ba-na, cảnh chơi xuân của người Hmông hay đám ma của người Mường.. Đi thăm khắp bảo tàng, ta cảm thấy như được sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của một ngôi nhà chung – ngôi nhà của các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam.

(Theo Hương Thủy)

(1) Dân tộc học: khoa học nghiên cứu về các dân tộc

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Khu nhà bảo tàng Dân tộc Việt Nam có hình dáng như vật gì?

a- Như chiếc chiêng đồng khổng lồ

b- Như chiếc đàn bầu khổng lồ

c- Như chiếc trống đồng khổng lồ

2. Bảo tàng có những đồ vật nào rất gần với đời sống hằng ngày của các dân tộc?

a- Con dao, cái gùi, chiếc khố, ống sáo, cây đàn

b- Con dao, cái gùi, chiếc khố, cồng chiêng, giáo mác

c- Con dao, cái gùi, chiếc khố, giáo mác, tượng nhà mồ

3. Trong bảo tàng, ta có thể được xem những cuốn phim về chuyện gì?

a- Lễ hội đâm trâu của người Ba-na, cảnh cô gái Thái ngồi dệt thổ cẩm, đám ma của người Mường,…

b- Lễ hội đâm trâu cảu người Ba-na, cảnh chơi xuân của người Hmông, đám ma của người Mường,…

c- Cô gái Thái ngồi dệt vải thổ cẩm, cảnh chơi xuân của người Hmông, đám ma của người Mường,…

4. Đi thăm khắp bảo tàng, mọi người cảm thấy được điều gì?

a- Được sống trong không khí sum vầy, đầm ấm của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em

b- Được sống trong không khí vui vẻ, đầm ấm của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em

c- Được sống trong không khí vui vẻ, đông đúc của ngôi nhà chung của các dân tộc anh em

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:

Mưa như chút nước,lũ chên nguồn chàn về, trảy ầm ầm như thác đổ.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

b) Điền vào chỗ trống vần êt hoặc êch rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:

Bé Nhàn rất ngờ ngh…., nghe ai nói cũng ngh…. mặt ra vì không hiểu.

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

2. Trả lời câu hỏi:

a) Con chim bay bằng gì?

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

b) Phòng học của trường em được làm bằng gì?

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

3. Chọn dấu câu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

a) Cả lớp reo lên … “A, cô giáo đã đến!”.

b) Lớp 3A có ba bạn đoạt giải Nhất cuộc thi Viết chữ đẹp do nhà trường tổ chức … Nguyễn Hoàng Quân, Lê Thị Thu Hoài, Trần Mai Thanh Thủy.

4. Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một bạn học sinh được nói đến trong bài tập đọc “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” (Mô-ni-ca hoặc Giét-xi-ca) để làm quen và bày tỏ tình thân ái

Gợi ý nội dung:

a) Tự giới thiệu về bản thân (VD: họ tên, bao nhiêu tuổi, học lớp mấy, trường nào ở nước Việt Nam ). Nêu lí do viết thư cho bạn (VD: học bài tập đọc Gặp gỡ ở Lúc –xăm-bua trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3, được biết tình cảm đẹp đẽ của bạn dành cho thiếu nhi Việt Nam…)

b) Hỏi thăm bạn (về cuộc sống, học tập, sinh hoạt, vui chơi…) , bày tỏ tình cảm của em đối với bạn

c) Lời chúc và hứa hẹn với bạn

……….,ngày……tháng……năm………….

…………………………………

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………….

Ngoài Bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2018 - 2019 - Số 3 trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 3 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 và bài tập nâng cao Toán 3 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 và môn Tiếng Việt lớp 3 được tải nhiều nhất:

Đánh giá bài viết
19 3.937
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm