Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5

279 78.890

Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5

Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 là tài liệu tham khảo hay dành cho thầy cô và các em học sinh lớp 5 nghiên cứu. Tài liệu tiếng Việt lớp 5 này bao gồm một số đề thi được sưu tầm và tổng hợp, giúp kiểm tra, hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm học 2015 - 2016

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 1

Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:

a) Ăn, xơi;            b) Biếu, tặng.             c) Chết, mất.

Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.

- Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.

- Mặt hồ ... gợn sóng.

- Sóng biển ...xô vào bờ.

- Sóng lượn ...trên mặt sông.

Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 2

Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.

b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.

a) Còn.....gì nữa mà nũng nịu.

b) .....lại đây chú bảo!

c) Thân hình......

d) Người .....nhưng rất khỏe.

Bài 3: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:

Gió bấc thật đáng ...ét
Cái thân ...ầy khô đét
Chân tay dài ...êu...ao
Chỉ ...ây toàn chuyện dữ
Vặt trụi xoan trước ..õ
Rồi lại ...é vào vườn
Xoay luống rau ...iêng...ả
Gió bấc toàn ...ịch ác
Nên ai cũng ...ại chơi.

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 3

Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa.

a. Chỉ màu vàng.

b. Chỉ màu hồng.

c. Chỉ màu tím.

Bài 2: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.

Bài 3: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.

Xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 4

Bài 1: Đặt câu với các từ:

a) Cần cù.                 b) Tháo vát.

Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)

a) Tay làm hàm nhai, tay... miệng trễ.

b) Có... thì mới có ăn,

c) Không dưng ai dễ mang... đến cho.

d) Lao động là....

g) Biết nhiều..., giỏi một....

Bài 3: (HSKG)

Em hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự chọn.

- GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết hay.

Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động...Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nước.

Đánh giá bài viết
279 78.890
Tiếng Việt lớp 5 Xem thêm