Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn Có đáp án

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 Có đáp án đầy đủ các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin Học, Đạo Đức, Tự nhiên xã hội, là đề thi lớp 3 học kì 2 giúp các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, từ đó giúp các em học sinh lớp 3 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc ôn thi chất lượng và hiệu quả.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Đề bài: Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Toán

Câu 1: Khoanh vào trước câu trả lời đúng:

a) Số liền sau của 39 999 là:

A. 40 000

B. 40 998

C. 39 998

D. 40 100

b) Số lớn nhất trong các số: 8 576; 8 756; 8 765; 8 675 là:

A. 8 576

B. 8 756

C. 8 765

D. 8 675

Câu 2: Hình vuông có cạnh 9cm. Diện tích hình vuông là:

A. 36cm²

B. 81cm

C. 81cm²

D. 36cm

Câu 3: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm. Chu vi của hình chữ nhật là:

A. 10 cm

B. 20 cm

C. 24 cm²

D. 24 cm

Câu 4: Đặt tính rồi tính:

a) 3250 - 324

b) 84 695 – 2 367

c) 1 041 x 7

d) 24 672 : 6

Câu 5: Khoanh vào kết quả đúng:

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm để 6m 7cm = ...... cm là:

A. 67

B. 607 cm

C. 670

D. 607

Câu 6. Tìm x:

a) x – 357 = 4 236

b) x : 7 = 4214

Câu 7: Viết các số: 6 022; 6 202; 6 220; 6 002 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

......................................................................

Câu 8: Một đội công nhân phải sửa quãng đường dài 4 215 m, đội đó đã sửa được quãng đường. Hỏi đội công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa?

Câu 9: Một hình chữ nhật có chiều rộng 8m, Chiều dài hơn chiều rộng 13m. Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu mét?

Trả lời: Chu vi hình chữ nhật đó là: .....................

Câu 10: Túi thứ nhất đựng được 18 kg gạo, túi thứ hai đựng được gấp 3 lần túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi đựng được tất cả bao nhiêu kg gạo?

2. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Toán

Câu 1: 1 đ

a) A;            b) C

Câu 2: 1 đ Đáp án C

Câu 3: 1 đ Đáp án D

Câu 4: 1 đ

a) 3250 - 324 = 2926

b) 84 695 – 2 367 = 82328

c) 1 041 x 7 = 7287

d) 24 672 : 6 = 4112

Câu 5: 1 đ Đáp án D

Câu 6: 1 đ

a) x – 357 = 4 236

=> x = 4 236 + 357 = 4593

b) x : 7 = 4214

=> x = 4214 x 7 = 29498

Câu 7: 1 đ Thứ tự đúng là: 6 220; 6 202; 6 022; 6 002

Câu 8: 1 đ

Quãng đường là: 4 215 : 3 = 1 405 (m) 0.5 đ

Quãng đường còn phải sửa là: 4 215 - 1 405 = 2 810 (m) 0.25 đ

Đáp số: 2 810 m

Câu 9: 1 đ

Chu vi hình chữ nhật là: 58 m

Câu 10: 1 đ

Giải:

Cách 1:

Túi thứ hai đựng được số gạo là: 18 x 3 = 54 (kg) 0.5 đ

Cả hai túi đựng được số gạo là: 18 + 54 = 72 (kg) 0.25 đ

Đáp số: 0.25 đ

Cách 2:

Vì túi thứ hai đựng được gấp 3 lần túi thứ nhất, nên cả hai túi đựng được số gạo gấp 3 + 1 = 4 (lần) túi thứ nhất.

Vậy cả hai túi đựng được số gạo là: 18 x 4 = 72 (kg) 0.25 đ

Đáp số: 0.25 đ

3. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4đ)

Đối đáp với vua

1. Một lần, vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long (Hà Nội). Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh. Xa giá đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người, không cho ai đến gần.

2. Cao Bá Quát, khi ấy còn là một cậu bé, muốn nhìn rõ mặt vua. Cậu nảy ra một ý, liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm. Quân lính nhìn thấy, xúm vào bắt trói đứa trẻ táo tợn. Cậu bé không chịu, la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ. Thấy thế, vua Minh Mạng truyền lệnh dẫn cậu tới hỏi.

3. Câu bé bị dẫn tới trước mặt nhà vua. Cậu từ xưng là học trò mới ở quê ra chơi. Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phải đối được một vế đối thì mới tha. Nhìn thấy trên mặt nước lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, vua tức cảnh đọc vế đối như sau :

Nước trong leo lẻo cá đớp cá

Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang bị trói, đối lại luôn :

Trời nắng chang chang người trói người

4. Vế đối vừa cứng cỏi, vừa rất chỉnh, biểu lộ sự nhanh trí, thông minh. Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói, tha cho cậu bé.

Theo QUỐC CHẤN

II. Đọc văn bản sau và làm bài tập: (6đ)

Nâng niu từng hạt giống

Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới.

Có lần, một bạn nước ngoài gửi cho viện nghiên cứu của ông mười hạt thóc giống quý, Giữa lúc ấy, trời rét đậm. Ông Của bảo: “Không thể để những hạt giống quý này nảy mầm rồi chết vì rét”. Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm. Còn năm hạt kia, ông ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm.

Sau đợt rét kéo dài, chỉ có năm hạt thóc ông Của ủ trong người là giữ được mầm xanh.

Theo Minh Chuyên

Câu 1. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là:

a, Nhà thiên văn học

b, Nhà sản xuất

c, Nhà khoa học

Câu 2. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là nhà khoa học có công tạo ra gì?

a. Thuốc trị bệnh dịch hạch

b. Nhiều giống lúa mới

c. Công trình bảo vệ môi trường

Câu 3. (0,5 đ) Người bạn nước ngoài của Lương Định Của đã gởi gì cho viện nghiên cứu của ông?

a, Năm hạt thóc giống quý

b, Mười loại hạt quý

c, Mười hạt thóc giống quý.

Câu 4. (0,5 đ) Ông Lương Định Của đã làm gì với mười hạt thóc giống đó?

a, Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm, năm hạt còn lại ông ủ trong người

b, Ông gieo tất cả mười hạt trong phòng thí nghiệm

c, Cả a, b đều sai.

Câu 5. (0,5 đ) Vì sao ông Của không gieo tất cả mười hạt thóc giống đó?

a, Vì ông muốn để giành năm hạt, chỉ gieo năm hạt

b, Vì ông sợ gieo tất cả những hạt giống quý này khi nảy mầm sẽ chết vì rét

c, Vì trong phòng thí nghiệm của ông chỉ đủ chỗ cho năm hạt giống nảy mầm và lớn lên.

Câu 6. (0,5 đ) Từ cùng nghĩa với từ “Tổ quốc” là:

a. Đất nước

b. Làng xóm

c. Làng quê

Câu 7. (0,5) Câu nào dưới đây có sử dụng hình ảnh so sánh?

a. Cánh đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc

b. Chim khách nhảy nhót ở đầu hè

c. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như gió thổi

Câu 8. (0,5) Câu nào dưới đây có sử dụng phép nhân hóa?

a. Ngày xưa, nước ta có một năm nắng hạn rất lâu

b. Ruộng đồng khô hạn, cây cỏ trụi trơ

c. Anh cua đang bò vào chum nước

Câu 9. (0,5) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà khoa học Lương Định Của?

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Câu 10. (1 đ) Qua câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”, em rút ra được bài học gì?

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Câu 11. (0,5đ) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:

Một hôm... ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm .... Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

B, Phần luyện từ và tập làm văn

I. Luyện từ và câu (4 đ)

Gạch 1 gạch dưới bộ phận chính thứ nhất, gạch 2 gạch dưới bộ phận chính thứ 2 trong các câu sau

a. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em

b. Hè đến, tiếng ve kêu râm ran

II. Viết đoạn, bài (6 đ)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Bài làm

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

4. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt

I. (4đ)

II. (6đ) Đọc văn bản và làm bài tập

Câu 1: c

Câu 2: b

Câu 3: c

Câu 4: a

Câu 5: b

Câu 6: a

Câu 7: c

Câu 8: c

Câu 9: Ông rất say mê nghiên cứu khoa học, nâng niu từng hạt giống

Câu 10: Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

Câu 11:

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. 4 điểm (HS Tự làm)

II. Tập làm văn: (6 điểm)

* Nội dung:

- Bài viết đúng yêu cầu, bố cục, thể thức: 3,0 điểm

* Kĩ năng:

  • Chữ viết, chính tả: 1,0 điểm
  • Dùng từ đặt câu: 1,0 điểm;
  • Cảm xúc, sáng tạo: 1,0 điểm
  • Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

Mẫu 1:

Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thâm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đấy. Em nói với Hòa: "Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi màu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch số cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

5. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Anh

Recorder the words to make correct sentence

1. colour/ your/ is/ school bag?/ What

....................................................................................

2. like/ or/ tennis/ you/ football?/ Do/ playing/ 

....................................................................................

3.the/ baby/ is/ there?/ Who/ over

....................................................................................

4.is/ He/ nephew./ my

....................................................................................

5.is/ little/ your/ name?/ What/ brother’s

....................................................................................

Underline the mistake in each sentence then rewrite the correct one.

1. Who is this man? – He is my aunt.
....................................................................................

2. How old is your uncle? – He is 60 year old.

....................................................................................

3. Your house are very nice.

....................................................................................

4.Is there a dinning room over there? – No, there is.

....................................................................................

5. Is the garden small? – No, It is small.

....................................................................................

Match each question with each answer.

1 How old are your grandparents?  A No, there isn't.
2 Is there a garden in the house?  B They are 70 years old.
3 What is there in the room? C It is near the desk.
4 Where is the desk?  D There is a TV in the room.
5 Where is the chair? E It is near the table.

Read and do the task followed.

PETER’S HOUSE

Hi! My name is Peter and I live in a very beautiful house in Liverpool. I live at 45, Coconut street. There are many rooms in the house. There is a kitchen, a sitting room, a dining room and three bedrooms. In my room there is a bed, a table with two chairs, a computer, a wardrobe and lots of photos on the walls. I like my room. Our kitchen is very large and we cook meals there. I love my house very much.

1. Complete the sentence.

1.Peter lives in a ________ house.

2.Peter lives at 55 _________ street.

3.There are many ___________ in the house.

4.There are _________ bedrooms.

5.There are many ___________ on the walls.

2. Decide if each statement is true (T) or false (F).Statement True/ False

1.Peter lives in Boston.

2.There are two kitchens in the house.

3.The kitchen is very small.

4.The family cooks meals in the bedroom.

5.Peter likes his house.

6. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

I. Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Kết quả hoạt động của máy tính hiện ra ở đâu?

A. Thân máy

B. Màn hình

C. Chuột

D. Bàn phím

Câu 2: Em nhấn phím nào để bắt đầu lượt chơi mới trò chơi Block?

A. F1

B. F4

C. F3

D. F2

Câu 3: Để xóa kí tự bên trái con trỏ soạn thảo em dùng phím:

A. Backspace

B. Delete

C. Crtl

D. Shift

Câu 4: Quy tắc gõ chữ có dấu là:

A. Gõ theo ý thích

B. Gõ dấu trước, gõ chữ sau.

C. Gõ hết các chữ trong từ, gõ dấu.

D. Gõ từ trái sang phải

Câu 5: Các bộ phận cơ bản của máy tính gồm?

A. Màn hình, bàn phím

B. Thân máy

C. Chuột

D. Cả A, B, C

Câu 6: Sau khi gõ chữ o, Minh lại gõ chữ o. Vậy Minh sẽ nhận được kết quả nào?

A. Chữ hoa ô

B. Các chữ Oo

C. Chữ oo

D. chữ ÔÔ

Câu 7: Các bộ phận của chuột máy tính là:

A. Nút trái

B. Nút phải

C. Bánh lăn

D. Cả A, B, C

Câu 8: Hai phím nào sau đây có chức năng gõ chữ hoa?

A. Shift và Alt

B. Alt và Caps Lock

C. Shift và Caps Lock

D. Alt và Ctrl

Câu 9: Khi tô nhầm để lấy lại hình trước đó em nhấn tổ hợp phím nào?

A. Alt + S

B. Shift + S

C. Ctrl + Z

D. Ctrl + S

Câu 10: Để vẽ đoạn thẳng em chọn công cụ nào dưới đây:

Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tin Học năm 2019 - 2020

II. Tự luận: 5 điểm

Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) để được câu đúng (2 điểm)

a) Màn hình máy tính có cấu tạo và hình dạng trông giống như ……………………….

b) Người ta coi………………………. là bộ não của máy tính.

c) Kết quả hoạt động của máy tính hiện ra trên…………………………………………

d) Em điều khiển máy tính bằng ……………………….và …………………………….

Câu 2: Em hãy dùng phần mềm soạn thảo Word để soạn thảo đoạn văn bản sau bằng kiểu gõ Telex: (2 điểm)

Em là học sinh lớp 3. Em học giỏi môn Toán và Tin Học. Em sẽ cố gắng học ngày một tốt hơn. Trong đợt thi cuối năm tới, em sẽ phấn đấu đạt điểm tối đa tất cả các môn học.

Câu 3: Em hãy hoàn thành bảng quy tắc sau: (2 điểm)

Để có dấu

Em gõ chữ

Dấu huyền

 

Dấu sắc

 

Dấu hỏi

 

Dấu ngã

 

Dấu nặng

 

7. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tin Học

I. Trắc nghiệm

Câu 1: B

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: D

Câu 6: A

Câu 7: D

Câu 8: C

Câu 9: C

Câu 10: D

III. Tự luận:

a) Màn hình tivi

b) Bộ xử lý.

c) Màn hình

d) Chuột và bàn phím.

8. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Đạo Đức

Câu 1: Nếu em gặp một bạn thiếu nhi nước ngoài về Việt Nam chơi. Theo em, Thiếu nhi các nước khác nhau có được giao lưu, chia sẻ và vui đùa với nhau hay không?

A. Không được

B. Được nhưng tùy từng thời điểm

C. Luôn luôn được phép chia sẻ, giao lưu và thể hiện tình đoàn kết hữu nghị

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 2: Biểu hiện của không lịch sự trong ăn uống là?

A. Đảo thức ăn để chọn miếng ngon nhất.

B. Không mời ông bà, bố mẹ.

C. Cười đùa làm vỡ bát.

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 3: Khi gặp người lớn tuổi hơn em, em phải làm gì?

A. Không nói gì

B. Lịch sự và lễ phép chào hỏi

C. Vỗ tay chào hỏi

D. Cả ba đáp án trên đúng

Câu 4: Khi gặp người lớn phải cúi đầu, vòng tay chào lễ phép hành động đó thể hiện?

A. Khinh thường người khác.

B. Lịch sự với mọi người.

C. Hòa đồng với mọi người.

D. Trung thực với mọi người.

Câu 5: Trong lúc đang chơi trong công viên em vô tình bắt gặp một em nhỏ bị lạc bố mẹ và đang khóc. Em sẽ làm gì?

A. Để em ở đó và đi tìm bố mẹ giúp em

B. Đến hỏi em để em đỡ sợ, sau đó nhờ các chú Công an giúp đỡ

C. Bỏ đi nơi khác

D. Chế giễu em bé

Câu 6: Em cùng bố mẹ đang đi dạo tại bờ Hồ Gươm. Có một du khách người nước ngoài bị lạc đường và nhờ em chỉ đường cho họ. Em sẽ làm gì?

A. Từ chối giúp họ

B. Vui vẻ chỉ đường cho du khách này

C. Chế giễu người này

D. Im lặng và quay mặt đi chỗ khác

Câu 7: Minh rủ Nam đi học tắt qua thảm cỏ ở công viên cho gần. Nếu là Nam em sẽ

A. Mặc kệ bạn.

B. Làm theo như bạn nói.

C. Nói với cô giáo để cô xử lí.

D. Rủ bạn đi lối khác.

Câu 8: Tan học về, mấy bạn nhỏ rủ nhau trèo cây hái ổi xanh, vừa ăn vừa lấy ôi ném nhau em sẽ?

A. Mặc kệ bạn.

B. Làm theo các bạn.

C. Mách bố mẹ các bạn đó.

D. Khuyên các bạn không nên làm như vậy, phải biết chăm sóc cây trồng.

Câu 9: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang cười nói và chỉ trỏ thì em sẽ làm gì?

A. mặc kệ.

B. nói chuyện với bố mẹ.

C. hùa vào nói chuyện như các bạn.

D. khuyên các bạn không nên làm như vậy, phải biết tôn trọng người đã khuất và người thân của họ.

Câu 10: Em nên làm gì để chăm sóc cây xanh trong vườn nhà em cùng với bố mẹ

A. Tưới nước hàng ngày cho cây.

B. Bón phân cho cây tươi tốt

C. Nhổ cỏ xung quanh gốc cây xanh

D. Cả 3 đáp án trên.

II. Tự luận:

Câu 1: Em hãy kể tên những việc em đã làm để giữ gìn các công trình công cộng?

....................................................................................................

....................................................................................................

Câu 2. Ở nhà em đã tự làm lấy những công việc gì của mình? Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành những công việc đó.

....................................................................................................

....................................................................................................

Câu 3: Em hãy nêu ra 2 hay 3 việc tốt mà em đã làm cho bố mẹ hoặc người thân của mình?

....................................................................................................

....................................................................................................

9. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Đạo Đức

I. Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

C

D

B

B

B

B

D

D

D

D

II. Tự luận:

Câu 1:

- Vứt rác đúng nơi quy định

- Không hái hoa, hái quả nơi công cộng

- Không vẽ bậy nên tường lớp, tường trường

Câu 2:

- Quét nhà, nấu cơm, nhặt rau, giúp mẹ tưới cây, đi chợ gần nhà mua đồ giúp mẹ

- Em cảm thấy rất thích thú và rất vui khi đã giúp mẹ được một số việc.

Câu 3:

Việc tốt mà em đã làm cho bố mẹ:

  • Giúp mẹ nấu cơm và nhặt rau
  • Giúp mẹ trông em 20 phút vào buổi tối khi mẹ bận.

10. Đề bài Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tự nhiên và xã hội

I. Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Bạn đã làm gì để thể hiện sự yêu quý, quan tâm và giúp đỡ những người họ hàng thân thích của mình?

A. Tôn kính lễ phép với bậc ông bà, cô, dì, chú, bác như với cha mẹ mình.

B. Chỉ quan tâm tới bố mẹ, còn ông bà và cô chú do không ở cùng nên không cần quan tâm.

C. Chỉ cần tôn trọng và lễ phép với anh chị em và bố mẹ em là được

D. Cả ba đáp án đều đúng

Câu 2: Cơ quan thần kinh gồm

A. Não, tủy sống và các dây thần kinh.

B. Não, gan, thận

C. Não, dây thần kinh, hộp sọ

D. Cả ba đáp án đều đúng

Câu 3: Trong số các bệnh dưới đây, bệnh nào thường gặp ở trẻ em?

A. Huyết áp cao.

B. Xơ vữa động mạch

C. Nhồi máu cơ tim

D. Thấp tim

Câu 4: Trong số những con vật dưới đây, con vật nào có mũi dài nhất?

A. Bò

B. Hổ

C. Hươu cao cổ

D. Voi

Câu 5. Đề phòng cháy khi chúng ta đun nấu là:

A. Trông coi khi đun nấu.

B. Để những thứ dễ cháy ở gần bếp.

C. Không quan tâm đến việc đang nấu.

Câu 6. Những thứ gây hại cho cơ quan thần kinh là:

A. Ma túy, rượu

B. Thuốc lá

C. Ý a, b đúng

Câu 7: Chọn câu trả lời đúng nhất.

Tại sao cần uống đủ nước?

A. Để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hàng ngày.

B. Để tránh bệnh sỏi thận.

C. Cả 2 ý trên.

Câu 8. Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?

A. Giữ ấm cơ thể. Giữ vệ sinh mũi họng.

B. Ăn uống đủ chất. Tập thể dục thường xuyên.

C. Giữ nơi ở đủ ấm, thoáng khí tránh gió lùa.

D. Thực hiện tất cả ý trên.

Câu 9: Chọn đáp án đúng:

A. Mặt trăng chuyển động quanh Trái Đất.

B. Trái đất là Hành tinh của mặt trời

C. Trái đất là Vệ tinh của mặt trăng

Câu 10: Theo bạn, trạng thái nào dưới đây là có lợi đối với cơ quan thần kinh?

A. Căng thẳng

B. Sợ hãi

C. Tức giận

D. Vui vẻ, thư giãn

II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1: Viết thời gian biểu của em trong một ngày (2 điểm)

Câu 2: Khi ở trường và khi ở nhà, chúng ta chơi và không nên chơi những trò chơi gì? Em hãy kể tên? (2 điểm)

Câu 3: Loại nước gì uống vào cơ thể sẽ kích thích cơ quan thần kinh, gây mất ngủ? (1 điểm)

11. Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tự nhiên và xã hội

I. Trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

A

A

D

D

A

C

C

D

A

D

II. Tự luận

Câu 1, 2: Các em tự viết thời gian biểu của mình

Câu 3: Cà phê, Nước chè (trà) đặc.

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 môn Tiếng Việt

Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 môn Toán

Tất cả các tài liệu trên được sắp xếp và trình bày khoa học, giúp các em ôn luyện và rèn luyện các kiến thức cơ bản trong SGK. Các em hãy cùng VnDoc tìm hiểu thật kĩ lưỡng nhé, tất cả đều được đăng tải trên trang chủ của chúng tôi. Để kích thích việc yêu thích môn Tự nhiên cũng như học giỏi Tự nhiên của con hay kích thích trí não của các con ngày một phát triển hơn, các thầy cô và các phụ huynh nên kết hợp các bài tập qua các trò chơi bằng đồ vật để các con nhớ thật lâu.

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn Có đáp án. Ngoài bộ đề ôn tập học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội năm 2018 - 2019 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng caobài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
3 4.050
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 3 Xem thêm