Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn gồm môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài tập trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng, chuẩn bị tốt cho bài thi giữa học kì 2 lớp 3.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

1. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 1

1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a) Số gồm: chín nghìn, chín chục được viết là:

A. 9990

B.9900

C.9090

D.9009

b) Bốn số nào được viết theo thứ tự từ lớn đến bé?

A.5872; 5728; 5278; 5287

B.5782; 5827; 5287; 5278

C.7852; 7582; 7285; 7258

D.7258; 7285; 7582; 7852

2. Cho hình tròn tâm O

Hãy viết tên đoạn thẳng vào chỗ trống (…)

Bộ đề ôn tập thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

- Bán kính…….

- Đường kính……….

- O là trung điểm của ……….

3. a) Đặt tính rồi tính:

7368 – 5359

………………..

………………..

………………..

1405 x 6

………………..

………………..

………………..

b) Tìm x:

2009 : x = 7

………………..

………………..

………………..

4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 224m, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài giải

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

5. Trong một năm:

a) Những tháng nào có 30 ngày?

b) Những tháng nào có 31 ngày?

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………….

2. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 1

1.

a, C. 9090

b, C. 7852; 7582; 7285; 7258

2.

- Bán kính OA, OB

- Đường kính AB

- O là trung điểm của AB

3.

a, 7368 – 5359 = 2009

1405 x 6 = 8430

b, 2009 : x = 7

x = 2009 : 7

x = 287

5.

a) Những tháng nào có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11

b) Những tháng nào có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

2. Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 2

MÔN: TOÁN - Thời gian: 40 phút

Bài 1.(1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (M1)

a) Số liền trước số 2000 là:

A. 2001

B. 2099

C. 1999

D. 1899

b) Cho dãy số 4793; 4739; 4379; 4397. Hãy sắp xếp số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Bài 2. Đặt tính rồi tính (M2)

a) 4839 + 3624

...........................

........................... ........................... ...........................

b) 9090 - 1989

........................

........................ ........................ ........................

c) 476 x 4

.........................

......................... ......................... .........................

d) 2240 : 7

...........................

...........................

...........................

a) 5294 + 879

...........................

...........................

........................... ...........................

...........................

...........................

b) 9900 - 9099

...........................

...........................

........................... ...........................

...........................

...........................

c) 526 x 37

...........................

...........................

........................... ...........................

...........................

...........................

d) 5569 : 8

...........................

...........................

........................... ...........................

...........................

...........................

Bài 3. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (M1)

a) Số La Mã IX đọc là:

A. Chín

B. Tám

C. Mười một

D. Mười

b) Ngày 29 tháng 3 năm 2018 là ngày thứ năm. Ngày 03 tháng 4 cùng năm là thứ mấy?

A. thứ ba

B. thứ tư

C. thứ năm

D. thứ sáu

Bài 4. Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB sau đây (điền M dưới vạch phù hợp)

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 năm 2019 - 2020 - Đề 2

Bài 5. (2 điểm)

a) Tìm y:

y x 9 = 2772 : 2

b) Tính giá trị biểu thức:

1753 x (482 : 2 - 237)

Bài 6. Điền vào chỗ trống.

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 năm 2019 - 2020 - Đề 2

Đồng hồ A chỉ…………………………

………………………………………..

Bài 7. Có 3 xe chở dầu, mỗi xe chở được 2790l dầu. Số dầu đó chia đều cho 9 cửa hàng. Hỏi mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu lít dầu?

Bài giải:

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Bài 8. Điền đáp án đúng vào chỗ chấm.

Cứ 60 cái bánh đựng đều trong 5 hộp. Cô giáo mua về cho lớp 3A 6 hộp bánh như vậy và chia đều cho học sinh, mỗi học sinh 2 cái. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?

Bài 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S

Bộ đề ôn tập thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3

  • Trong hình bên, MN là đường kính.
  • Trong hình bên, OQ là bán kính.
  • Trong hình bên, OP là đường kính.
  • Trong hình bên, Q là tâm của hình tròn.

3. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 2

Bài 1:

a, C. 1999

b, Thứ tự đúng: 4379; 4397; 4739; 4793.

Bài 2:

a) 4839 + 3624= 8463

b) 9090 - 1989= 7101

c) 476 x 4= 1904

d) 2240: 7= 320

Bài 3:

a, A. Chín

Bài 4,5: Học sinh tự giải

Bài 6:

Đồng hồ A chỉ: 13 giờ 50 phút hay 2 giờ kém 10 phút

Bài 7. Có 3 xe chở dầu, mỗi xe chở được 2790l dầu. Số dầu đó chia đều cho 9 cửa hàng. Hỏi mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu lít dầu?

Giải:

Số dầu ở cả 3 xe là:

2790 x 3 = 8370 (lít)

Mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu lít dầu là:

8370 : 9 = 930 (lít).

5. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

1. Nghe viết Hội vật (từ Tiếng chống dồn lên...dưới chân) trang 59.

2. Điền vào chỗ trống l hay n?

......ăm gian.....ều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

.....ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

.....àn ao lóng.....ánh bóng trăng....oe.

(Nguyễn Khuyến).

II. Tập làm văn:

- Viết một đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) kể về một ngày hội mà em biết, dựa theo gợi ý dưới đây:

a. Đó là hội gì?

b. Hội đó được tổ chức khi nào? ở đâu?

c. Mọi người đi xem hội như thế nào?

d. Hội được bắt đầu bằng hoạt động gì?

e. Hội có những trò vui gì (ném còn, kéo co, ca hát, nhảy múa...)?

g. Cảm tưởng của em về ngày hội đó như thế nào?

B. Kiểm tra Đọc

I. Đọc tiếng: (6 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

- Đọc thầm bài thơ:

Đồng hồ báo thức

Bác kim giờ thận trọng

Nhích từng li, từng li

Anh kim phút lầm lì

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang.

(Hoài Khánh)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

- Khoanh vào trước chữ cái nêu ý trả lời đúng: (1 điểm)

A. Có 2 sự vật

B. Có 3 sự vật

C. Có 4 sự vật

D. Có 5 sự vật

- Hãy kể tên những sự vật đó:.............................................................................

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ ở đâu? (1 điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

B. Hàng ngày, Bác kim giờ chậm chạp, ì ạch nhích từng li, từng li.

C. Lúc nào cũng vậy, anh kim phút luôn nhường cho bé kim giây chạy trước.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào?(1 điểm)

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

- Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì bác rất thận trọng.

6. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

A. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

- GV đọc cho HS nghe viết bài viết “Hội vật” trong sách giáo khoa tiếng việt 3 tập 2 trang 59

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bầy đẹp đoạn văn: 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm.

II. Tập làm văn

- HS viết được đoạn văn từ 5 đến 7 câu theo gợi ý ở đề bài. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm

- (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4.5, 4, 3.5, 3, 2.5, 2, 1.5, 1, 0.5)

B. Kiểm tra Đọc

I. Đọc tiếng: (6 điểm)

Đề bài: Cho học sinh bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3 tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 (mỗi đoạn không quá 2 học sinh đọc).

Hướng dẫn cho điểm:

- HS đọc đúng, to, rõ ràng, đọc diễn cảm, tốc độ theo đúng yêu cầu (6 điểm)

- HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ theo đúng yêu cầu (5 điểm)

- HS đọc đúng, to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (4 điểm)

- HS đọc đúng, tốc độ chậm (3 điểm)

- HS đọc còn đánh vần nhẩm (2 điểm)

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1: Có mấy sự vật được nhân hoá trong bài thơ trên?

- Có 3 sự vật: bác kim giờ, anh kim phút, bé kim giây

Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “ở đâu? (1điểm)

A. Tới đích, ba kim cùng rung một hồi chuông vang vang.

Câu 3: Em đặt 1 câu theo mẫu Khi nào? (1 điểm)

VD: Ngày mai, chúng em thi giữa học kì 2.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho phần in đậm ở câu sau: (1 điểm)

Bác kim giờ nhích từng li, từng li chậm chạp vì sao?

7. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm bài văn sau:

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

Theo Vũ Tú Nam

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

a. Tả cây gạo.

b. Tả chim.

c. Tả cây gạo và chim.

Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

a. Mùa hè.

b. Mùa xuân.

c. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

Câu 3: Câu: “Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.” thuộc mẫu câu nào?

a. Ai làm gì?

b. Ai thế nào?

c. Ai là gì?

Câu 4: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

a. 1 hình ảnh.

b. 2 hình ảnh.

c. 3 hình ảnh.

Câu 5: Trong câu “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

a. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

b. Gọi cây gạo bằng một từ vốn dùng để gọi người.

c. Nói với cây gạo như nói với con người.

Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

II. Đọc thành tiếng (Bài đọc 1)

Ông tổ nghề thêu

Một lần, Trần Quốc Khái được triều đình cử đi sứ bên Trung Quốc. Vua Trung Quốc muốn thử tài sứ thần, sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi. Không còn lối xuống, ông đành ở lại trên lầu. Lầu chỉ có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “Phật trong lòng” và một vò nước.

Trả lời câu hỏi: Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

Đọc thành tiếng (Bài đọc 2)

Cuộc chạy đua trong rừng

Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất. Ngựa Con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng nguyệt quế. Chú sửa soạn không biết chán và mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo. Hình ảnh chú hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch…

Trả lời câu hỏi: Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?

B. Kiểm tra Viết:

I. Chính tả: (Nghe viết) 15 phút

Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe.

Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi một người yêu nước.

II. Tập làm văn (25 phút)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Gợi ý:

a. Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm khi nào? Vào dịp nào?

b. Việc làm đó đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

c. Tác dụng của việc làm đó đối với môi trường và đối với bản thân em.

d. Cảm nghĩ của em sau khi làm việc đó?

8. Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

a

c

c

c

a

Điểm

0, 5 điểm

0, 5 điểm

0, 5 điểm

0, 5 điểm

1 điểm

Câu 6: Khi nào, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim? Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim khi nào?

(Hoặc: Bao giờ, ….Lúc nào ….., Tháng mấy,….)

II. Đọc thành tiếng (6 điểm)

- Bài đọc: 5 điểm

- Trả lời câu hỏi: 1 điểm

Đề 1. Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang xem ông làm thế nào?

Đề 2. Chú sửa soạn cuộc đua không biết chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.

* Chấm điểm đọc (5 điểm)

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 1 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm)

- Tốc độ đọc đoạn trích đạt yêu cầu không quá 1 phút: 0,5 điểm

- Giọng đọc phù hợp, biết thể hiện cảm xúc: 0,5 điểm .

II. Kiểm tra Viết

1. Chính tả (5 điểm)

- Bài viết trình bày đúng đoạn thơ, mắc ít hơn 3 lỗi chính tả, chữ viết chưa đẹp: 3 điểm

- Bài viết trình bày đúng đoạn thơ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng: 4 điểm.

- Bài viết trình bày đúng đoạn thơ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết đều nét: 4,5 điểm.

- Bài viết trình bày đúng đoạn thơ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp: 5 điểm.

* Lưu ý: Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

2. Tập làm văn (5 điểm)

- Viết được đoạn văn ngắn, không sai chính tả, nói về một việc làm tốt để bảo vệ môi trường. (khoảng 3 câu): 3 điểm

- Viết được đoạn văn ngắn, không sai chính tả, đúng yêu cầu (khoảng 4 câu): 4 điểm

- Viết được đoạn văn ngắn đúng yêu cầu, trình bày sạch sẽ: 4,5 điểm.

- Viết được đoạn văn ngắn đúng yêu cầu, trình bày sạch sẽ, diễn đạt rõ ý: 5 điểm

Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp: 1- 2- 3- 4. Không cho điểm lẻ.

9. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 3 - Đề 1

I. Odd one out.

1. A. she B. he C. jump
2. A. bedroom B. sister C. brother
3. A. ground B. run C. swim
4. A. doll B. garden C. teddy bear
5. A. cleaning B. climbing C. children C. children

II. Complete the sentences.

seventy – coat – grandfather – cupboards - wardrobe

1. Who’s that man?

- He’s my _________________________.

2. That’s my grandmother.

- How old is she?

- She’s ____________________________.

3. Is there a _________________?

- No, there isn’t.

4. Where is my _________________, Mum?

- I don’t know, dear. Look in your schoolbag.

5. How many _____________ are there?

- There are two.

III. Look and read. Put a tick (√) or a cross (x).

Đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 3 năm 2019 - 2020

Đề thi giữa kì 2 tiếng Anh lớp 3 năm 2019 - 2020

IV. Choose the correct words or phrases to complete the sentences.

1. ................. two apples on the table.

A. There is

B. There are

2. ................. is your father? – He’s 45.

A. How old

B. How

3. Peter .......... a puzzle.

A. has

B. have

4. This is my new friend. His name ........ David.

A. am

B. is

5. The picture is ........ the wall.

A. on

B. in

6. Nice to ....... you.

A. meet

B. say

V. Complete the text.

House; garden; pond; gate

Hi, my name is Nga. This is my (1) ______________. It is large. The (2) __________ of the house is brown. There is a beautiful (3) _________________ in front of the house. And there is a small (4) ________________ in the garden. You can see the (5) _________ in the house. It is quite big.

VI. Put the words in the right order.

1. this/ ?/ Who/ is/ - my/ ./ This/ sister / is/

__________________________________________________

2. is/ ./ This/ house/ my/ - is/./ dining/ a/ room/ There/

__________________________________________________

3. the/ ?/ is/ Where/ poster/ - on/ ./ It’s/ wall/ the/

__________________________________________________

4. many/ ?/ there/ fans/ How/ are/ - six/./ There/ are/

__________________________________________________

5. a/ ?/ have/ Do/ car / you/ - I / ,/ No/ ./ don’t/

__________________________________________________

10. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 3 - Đề 2

I. Odd one out.

1. A. dog B. sunny C. windy D. cloudy
2. A. six B. seven C. school D. ten
3. A. cat B. fish C. bird D. pet
4. A. bedroom B. she C. bathroom D. kitchen
5. A. she B. that C. he D. I
6. A. book B. pen C. TV D. ruler

II. Circle the right answer.

1. _______ am ten.

A. He

B. I

C.She

2. ________ is the weather today?

A. What

B. Where

C. How

3. I have a _______.

A. cat

B. cats

C. cates

4. How old _______ you?

A. is

B. are

C. am

5. _________ rainy in Hanoi today.

A. They’re

B. She’s

C. It’s

6. ________ is your name?

A. Where

B. What

C. When

III. Fill in the table.

Hello, this is the weather forecast. It’s rainy in Ha Noi today. But in Hue, the weather is very fine, it’s windy softly. It’s cloudy in Da Nang today. There are many clouds. It’s sunny in Ho Chi Minh City. There are no clouds.

Cities

Weather

Ha Noi

Hue

Da Nang

Ho Chi Minh city

IV. Look and reorder the words.

1. I D Y W N

2. B D E R M O O

3. O I O C K G N

4. A T C

V. Read the passage and select the correct answers.

It is our break time. We are playing in the schoolyard. Many boys are playing football. Some girls are playing skipping. Three boys are running on the grass ground. Two girls are sitting on a bench. Some girls and boys are chatting.

1. The students are playing in ______________.

A. classroom

B. schoolyard

C. playground

2. __________ are playing football.

A. Boys

B. Girls

C. Boys and girls

3. __________ girls are sitting on a bench.

A. Three

B. Some

C. Two

4. Some __________ are chatting.

A. girls

B. boys

C. boys and girls

.............................................................................................

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 môn Toán

Đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 môn Tiếng Việt

.......................................................................................

Những đề thi Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh trên đều là tài liệu được sưu tầm từ các trường tiểu học trên cả nước từ những năm trước đây, là đề luyện thi rất hiệu quả và thực tế, giúp các em làm quen với các dạng bài tập khác nhau cơ bản trong chương trình SGK.

Ngoài Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 3 năm 2019 - 2020 đầy đủ các môn trên, các em học sinh có thể tham khảo môn học tốt Tiếng Việt 3bài tập môn Tiếng Việt 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Tiếng Việt hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Bên cạnh đó thì các em có thể tham khảo thêm Lý thuyết Tiếng Việt 3, Văn miêu tả lớp 3, Soạn bài Tiếng Việt lớp 3 cùng các phần Lý thuyết Toán 3, Toán lớp 3, Giải bài tập Toán 3 trên trang chủ.

Đánh giá bài viết
60 10.411
Đề thi giữa kì 2 lớp 3 Xem thêm