Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

571 170.199

Bộ đề thi giữa kì 2 lớp 4

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 là bộ tổng hợp 2 môn Toán - Tiếng Việt có đáp án và bảng ma trận đề thi chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi giữa học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 4 mới nhất: 2018 - 2019

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4: 2018 - 2019

A. KIỂM TRA ĐỌC

Cho bài văn sau:

RỪNG XUÂN

Trời xuân chỉ hơi xe lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều góc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Những rừng cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh. Những lá cời non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng. Những lá xưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh ngọc thạch với những chùm hoa nhỏ li ti và trắng như những hạt mưa bay. Những chiếc lá ngoã non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ. Tất cả những sắc non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặc của những tán lá già của những cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây đa, cây chúm bao…

Nhưng không phải chỉ có màu xanh mà thôi, giữa những đám lá sồi xanh, có những đám lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng ngọc. Lác đác trên nhiều cành, còn có những chiếc lá già đốm vàng, đốm đỏ, đốm tía, và kìa, ở tận cuối xa, những chùm lá lại vàng lên chói chang như những ngọn lửa thắp sáng cả một vùng. Nắng đậm dần lên chiếu qua các tầng lá đủ màu sắc rọi xuống tạo ra một vùng ánh sáng mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ nắng chiếu vào những hạt sương tóe lên những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn qua những ống kính vạn hoa.

Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấy, hôm nay diễn ra một buổi hội của một số loài chim.

(Ngô Quân Miện)

I. Đọc thành tiếng:

Đọc thành tiếng một đoạn của bài đọc trên phiếu thăm:

II. Đọc thầm và làm bài tập

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

1. Trong bài, sự vật nào được so sánh với chiếc khăn voan?

A. Trời xuân

B. Vệt sương.

C. Rừng xuân.

D. Ánh mặt trời

2. Lá cây nào được so sánh với “Thứ lụa xanh màu ngọc thạch’?

A. Lá cời

B. Lá ngõa.

C. Lá sưa.

D. Lá sồi

3. Cây nào còn sót lại đốm lá già đỏ như những viên hồng ngọc?

A. Cây sồi

B. Cây vải.

C. Cây dâu da.

D. Cây cơm nguội

4. Bài văn miêu tả cảnh gì?

A. Cảnh ngày hội mùa xuân

B. Cảnh ngày hội của các loài chim.

C. Cảnh rừng xuân.

D. Cảnh buổi chiều

5. Dấu hai chấm trong câu “Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc, …” có tác dụng gì?

A. Dẫn lời nói trực tiếp

B. Dẫn lời giới thiệu.

C. Liệt kê.

D. Ngắt câu

6. Dòng nào nêu những hành động thể hiện con người có lòng dũng cảm?

A. Chống lại cái ác, bênh vực lẽ phải.

B. Trả lại của rơi cho người đánh mất.

C. Dám nói lên sự thật.

D. Không nhận sự thương hại của người khác

7. Câu kể “Sầu riêng là loại trái cây quý của miền Nam” dùng để làm gì?.

A. Khẳng định.

B. Sai khiến.

C. Giới thiệu.

D. Nhận định

8. Đặt một câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu “Cao Bá Quát là một người Văn hay chữ tốt”.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả: Nghe – viết

THĂM NHÀ BÁC

Anh dắt em vào cõi Bác xưa

Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa

Có hồ nước lặng soi tăm cá

Có bưởi, cam thơm, mát bóng dừa. (...)

 

Nhà gác đơn sơ một góc vườn

Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn

Giường mây chiếu cói, dơn chăn gối

Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn. (...)

 

Con cá rô ơi, chớ có buồn

Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn

Dừa ơi, cứ nở hoa đơm trái

Bác vẫn chăm tay tưới uots bồn.

 

Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta

Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa

Chỉ biết quên mình cho hết thảy

Nhý dòng sông chảy nặng phù sa.

(Tố Hữu)

II. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một loại cây mà em yêu thích.

Đáp án Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

BÀI ĐỌC

ĐẢO SAN HÔ

Cách Bà Rịa khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển nước ta có một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta. Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi một đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông.

CH: Đảo hô có ở quần đảo nào của nước ta?

CÂY XOÀI

Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang vườn nhà chú Tư.Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng đem cây có móc ra vin cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn mang biếu chú Tư vài chục quả. Lần này chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú ra đốn phần cây xoài ngả sang vườn nhà chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra. Ba tôi về thấy vậy chỉ lắc đầu mà không nói gì.

CH: Vì sao cây soài nhà bạn nhỏ lại nghiêng sang nhà chú Tư?

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (0,25 điểm).

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

+ Ngắt hơi đúng các câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,25 điểm.

(Ngắt hơi sai từ 2 đến 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt hơi sai quá 4 chỗ: 0 điểm).

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (0,25 điểm).

(Chưa biểu cảm: 0 điểm).

+ Tốc độ đọc (khoảng 80-100 tiếng) không quá 1 phút: 0,25 điểm.

(Chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai: 0 điểm).

2. Đọc hiểu

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

C

A

C

C

C

A

Điểm

1

1

1

1

1

1

1

Câu 8: (1đ)“Ai là một người Văn hay chữ tốt?”

B. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm)

I. Hướng dẫn chấm

- Bài kiểm tra cho theo thang điểm 10.

- Sau khi cộng với phần điểm đọc thành tiếng thành điểm của môn tiếng Việt đọc mới được làm tròn thành số nguyên (Thí dụ: 9.25 làm tròn thành 9; 9.5 làm tròn thành 10).

II. Đáp án - biểu điểm

1. Chính tả (3 điểm)

- Bài viết rõ ràng, chữ viết đẹp, đúng mẫu, không mắc lỗi chính tả: 2 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh điệu, không viết hoa theo quy định ): trừ 0,15 điểm. (Những lỗi sai giống nhau hoàn toàn chỉ trừ một lần điểm).

- Nếu chữ viết không rõ ràng, khoảng cách, kiểu chữ không đúng, trình bày chưa đẹp trừ toàn bài 0,5 điểm.

2. Tập làm văn 7 điểm

Đề bài: Viết một bài văn tả một loại cây mà em yêu thích.

* Yêu cầu cần đạt

- Thể loại: HS viết một bài văn theo thể loại tả cây cối.

- Nội dung: 6 điểm

+ HS biết trình bày rõ ba phần của một bài văn: phần đầu, phần chính, phần cuối.

+ HS biết tả cây cối theo trình tự bài văn.

- Hình thức: 1 điểm

Bố cục rõ ràng cân đối, chuyển đoạn rõ.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

+ Chữ viết rõ, dễ đọc, đúng chính tả.

+ Bài làm sạch sẽ, không bôi xoá tuỳ tiện.

* Đánh giá cho điểm:Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chữ viết. GV có thể cho điểm các mức 2,5 điểm, 2 điểm, 1,5 điểm, ...

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 (Sách hướng dẫn học Tiếng Việt 4, tập 2). Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu.

2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Học sinh đọc thầm bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy sách hướng dẫn học Tiếng Việt 4 tập 2A trang 131 và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi.

Câu 1: (0,5đ) Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

A. Để chơi trò ú tim        B. Để nhặt đạn cho nghĩa quân             C. Để quan sát trận địa

Câu 2: (1đ) Vì sao tác giả gọi Ga-vrốt là thiên thần?

A. Vì cậu lúc ẩn lúc hiện trên đường phố.

B. Vì cậu chăm chỉ nhặt đạn.

C. Vì cậu không sợ chết, lúc ẩn lúc hiện trong khói đạn, dũng cảm tìm đạn cho nghĩa quân.

Câu 3: (0,5đ) Nội dung câu chuyện là:

A. Ca ngợi lòng dũng cảm của Ga-vrốt.

B. Miêu tả hình dáng bé nhỏ của Ga-vrốt.

C. Kể về việc tránh đạn của Ga-vrốt.

Câu 4: (1đ) Tìm câu thành ngữ hoặc tục ngữ phù hợp với câu chuyện Ga-vrốt ngoài chiến lũy:

……………………………………………………………………………………………………

Câu 5: (1đ) Nếu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt.

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Câu 6: (0,5đ) Câu: “Vào ngay.” là loại câu gì?

A. Câu cảm       B. Câu kể           C. Câu khiến

Câu 7: (0,5đ)Từ “chiến lũy” thuộc loại từ nào?

A. Danh từ         B. Động từ        C. Tính từ

Câu 8: (0,5đ) Câu: “Ngoài đường, khói lửa mịt mù.” thuộc kiểu câu kể:

A. Ai là gì?          B. Ai làm gì?                 C. Ai thế nào?

Câu 9: (0,5đ) Câu “Thì ra Ga-vrốt đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán và ra khỏi chiến lũy.” có vị ngữ là:

A. ra khỏi chiến lũy

B. đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán

C. đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán và ra khỏi chiến lũy

Câu 10: (1đ)

a) Chuyển các câu sau thành câu khiến:

Nam đi lao động.

……………………………………………………………………………………

b) Đặt một câu khiến để nói với bạn.

…………………………………..…………………………………………………

B- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1- Chính tả: (2 điểm)

Viết bài Khuất phục tên cướp biển

(từ "Cơn tức giận ..... như con thú dữ nhốt chuồng" - Sách Tiếng Việt 4, tập 2A, tr 108)

2- Tập làm văn: (8 điểm)

Hãy viết bài văn tả về một cây cối mà em yêu thích nhất.

 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - GIỮA KÌ II

A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh đọc lưu loát và diễn cảm: 2 điểm

Học sinh trả lời được câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc: 1 điểm

2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Đáp án

B

C

A

Gan vàng dạ sắt

C

A

C

C

Điểm

0,5 đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu 5 (1 điểm): HS nêu được cảm nghĩ về nhân vât Ga-vrốt:

Gợi ý: Ga-vrốt là một thiếu niên anh hùng, không sợ nguy hiểm đến thân mình lo cho nghĩa quân không còn đạn để tiếp tục chiến đấu. Em rất khâm phục long dung cảm của Ga-vrốt.

Giáo viên xem xét câu trả lời của học sinh để cho điểm.

Câu 10: a) Học sinh chuyển được từ câu kể sang câu khiến (0,5 điểm)

Ví dụ: Nam hãy đi lao động.

Nam nên đi lao động.

Đề nghị Nam đi lao động.

Nam đi lao động nhé!

Học sinh sai lỗi dấu câu trừ 0,25đ.

b) Học sinh đặt đúng câu được 0,5 điểm.

B- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1- Chính tả: (3 điểm)

Viết bài Khuất phục tên cướp biển

Yêu cầu: Bài viết đẹp, không sai - sót lỗi chính tả (2 điểm)

Nếu viết sai phụ âm, vần, dấu thanh, tiếng (mỗi lỗi trừ 0,2 điểm)

2- Tập làm văn: (8 điểm)

Hãy viết 1 bài văn tả về cây cối mà em yêu thích nhất.

Yêu cầu:

- Bố cục đầy đủ 3 phần: MB, TB, KB. Nội dung trọng tâm.

- Kĩ năng dùng từ, đặt câu hay và câu văn đúng ngữ pháp.

- Bài văn có sử dụng hình ảnh các biện pháp nghệ thuật.

Tả được một số đặc điểm nổi bật của cây cối, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ, diễn đạt tự nhiên sinh động, trình bày sạch đẹp.

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Mạch kiến thức kĩ năng

Số câu, Số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

Kiến thức tiếng Việt:

- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học.

- Nhận biết và xác định định được chủ ngữ, vị ngữ của các câu kể Ai là gì ?, Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, câu khiến. Biết đặt câu với các kiểu câu trên. Biết chuyển câu kể thành câu khiến.

 

Số câu

 

 

2

 

1

 

1

 

1

 

05

 

Số điểm

 1

1

1

1

04

Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

 

Số câu

 

 

2

 

1

 

1

 

1

 

05

 

Số điểm

 1

 0,5

 0,5

1

 03

Tổng:

Số câu

2

2

2

2

10

 

Số điểm

2

1,5

1,5

2

07

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Kiến thức, kĩ năng

Số câu

Số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng số

   

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

 

1

   

1

 

1

3

2

 

Số điểm

1

 

1

   

1

 

1

3

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

2

 

1

 

1

   

1

4

1

 

Số điểm

1

 

0,5

 

0,5

   

1

2

1

Tổng số

Số câu

4

 

2

 

1

1

 

2

7

3

 

Số điểm

2

 

1,5

 

0,5

1

 

2

4

3

Đề thi giữa học kì môn Toán lớp 4: 2018 - 2019

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. (0,5 điểm) (M1). Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 có tận cùng là:

A. 0
B. 1
C. 2

Câu 2. (0,5 điểm) (M1). Trong các số 32743; 41561; 54567 số chia hết cho 3 là:

A. 32743
B. 41561
C. 54567

Câu 3. (0,5 điểm) (M1). Phân số nào dưới đây bằng \frac{3}{7}?

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 4. (0,5 điểm) (M1). Rút gọn phân số \frac{12}{28}ta được kết quả là:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 5. (0,5 điểm) (M2). Kết quả của phép cộng \frac{2}{3}+\frac{1}{5}là:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 6. (0,5 điểm) (M2). Cho số thích hợp để điền vào chỗ trống là \frac{8}{15}\times9=\frac{....}{5}:

A. 16

B. 24

C. 27

Câu 7. (0,5 điểm) (M1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: \frac{1}{4}thế kỉ = ...........năm

A. 25

B. 20

C. 22

Câu 8. (0,5 điểm) (M1). 45dm2 37cm2 = .............cm2

A. 4037

B. 4537

C. 400537

Câu 9. (0,5 điểm) (M2). Một hình chữ nhật có diện tích \frac{25}{16}m2, chiều dài \frac{15}{4}m. Chiều rộng hình chữ nhật là:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 10. (0,5 điểm) (M2). Cho hình bình hành có diện tích 525m2, chiều cao 15m. Đáy của hình bình hành là:

A. 45m

B. 35m

C. 25m

Câu 11. (0,5 điểm) (M3). Giá trị của biểu thức là \frac{5}{9}+\frac{3}{8}\times\frac{4}{9}:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 12. (0,5 điểm) (M3). \frac{5}{8}-\frac{1}{4}+\frac{3}{16}= .............. Số điền vào chỗ chấm là:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 13. (1 điểm) Tính:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 14. (2 điểm) Lớp 4A có 45 em, cuối năm học được xếp 3 loại: \frac{1}{3}số em của lớp đạt loại Giỏi, \frac{2}{5}số em của lớp đạt loại Khá, còn lại là loại trung bình. Hỏi lớp có bao nhiêu em xếp loại trung bình?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………..

Câu 15. (1 điểm). Tính

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Đáp án: Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

I. Hướng dẫn chấm: Bài kiểm tra cho theo thang điểm 10, không cho điểm 0

- Điểm của bài kiểm tra nếu là điểm thập phân thì được làm tròn. Ví dụ: 9,25 làm tròn 9; 9,5 làm tròn 10.

- Bài kiểm tra định kỳ được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế.

II. Đáp án, biểu điểm

Câu

Nội dung

Điểm

1

A

0,5

2

C

0,5

3

C

0,5

4

C

0,5

5

B

0,5

6

B

0,5

7

A

0,5

8

B

0,5

9

B

0,5

10

B

0,5

11

A

0,5

12

A

0,5

 

13

a,Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

0,5

b, Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

0,5

14

 

Bài giải

Phân số chỉ số em xếp loại Giỏi và Khá là

\frac{1}{3}+\frac{2}{5}=\frac{11}{15}(em)

0,25

 

0,5

Phân số chỉ số em xếp loại trung bình là

1-\frac{11}{15}=\frac{4}{15}(em)

0,5

Số em xếp loại trung bình là

45\times\frac{4}{15}=12(em)

0,5

Đáp số: 12 em

0,25

15

 

a,

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

0,5

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1 (0,5đ): Phân số nào sau đây lớn hơn 1:

A. \frac{3}{5}         B. \frac{2}{10}         C. \frac{6}{9}           D. \frac{33}{11}

Câu 2 (1đ): Chọn câu trả lời đúng nhất:

a) Số chia hết cho 5 và 2 là:

A. 11        B. 60         C. 123         D. 224

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 9….8 chia hết cho 3 và 9 là:

A. 0          B. 1         C. 2          D. 3

Câu 3 (0,5đ): 10 000 000m2 = …………km2.

A. 10         B. 100       C. 1000         D. 10 000

Câu 4 (0,5đ): 4003dm2 = ……m2 …….dm2.

A. 4m2 3dm2          B. 40m2 30dm2            C. 40m2 3dm2

Câu 5 (0,5đ): Đặc điểm của hình thoi là:

A. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

B. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

D. Hình thoi có bốn cạnh song song và bằng nhau.

Câu 6 (1đ): Tính diện tích hình bình hành biết độ dài đáy là 14cm và chiều cao là 10cm. Diện tích hình bình hành là:

A. 140cm2        B. 24cm          C. 70cm           D. 48cm2

II. Tự luận

Câu 7 (3đ): Tính:

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4

Câu 8 (1đ): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

198 x 27 + 198 x 72 + 198

Câu 9 (2đ): Một mảnh đất hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất là 30m, độ dài đường chéo thứ hai bằng đường chéo 2/3 thứ nhất. Tính diện tích của mảnh đất đó.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 4

II. Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

D

a-B

b- B

A

C

B

A

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 7: Đúng mỗi phép tính được 0,75 điểm. Thiếu bước trừ 0,25 điểm.

Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 4

Câu 8:

198 x 27 + 198 x 72 + 198

= 198 x (27+ 72 + 1) (0,5đ)

= 198 x 100 (0,25đ)

= 19800 (0,25đ)

Câu 9:

Giải

Đường chéo thứ hai là: (0,5đ)

30 x 2/3 = 20 (m) (0,5đ)

Diện tích mảnh đất là: (0,25đ)

\frac{30\times20}{2}= 300 (m2) (0,5đ)

Đáp số: 300 m2. (0,25đ)

 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 4 MÔN TOÁN

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

 

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

   

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Số học: Dấu hiệu chia hết; so sánh phân số; cộng, trừ, nhân, chia phân số.

Số câu

1

     

1

1

 

1

2

2

 

Số điểm

0,5

     

1,0

3,0

 

1,0

1,5

4,0

 

 

Đại lượng: m2, km2.

Số câu

 

1

 

1

         

2

 
 

Số điểm

 

0,5

 

0,5

         

1,0

 

 

Hình học: Hình thoi, hình bình hành.

Số câu

 

1

     

1

     

2

 
 

 

Số điểm

0,5

     

1,0

     

1,5

 

 

Giải toán có lời văn.

Số câu

 

         

1

     

1

 

Số điểm

 

         

2,0

     

2,0

 

Tổng

Số câu

 

3

 

1

 

2

2

 

1

6

3

 

Số điểm

 

1,5

 

0,5

 

2,0

5,0

 

1,0

4,0

6,0

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Các em học sinh ôn tập các dạng bài tập Tiếng Việt giữa kì 2 để chuẩn bị cho bài thi giữa kì:

Tham khảo đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 4:

Các đề thi giữa kì 2 lớp 4 khác:

Đánh giá bài viết
571 170.199
Đề thi giữa kì 2 lớp 4 Xem thêm