Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22

145 202.994

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 có đáp án và ma trận đề thi được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 2 môn Toán, Tiếng Việt có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh.

1. Ma trận Đề thi môn Toán năm 2019 - 2020

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

T N

KQ

T L

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

 

TN

KQ

 

T L

Số học

Số câu

1

 

2

1

 

 

 

1

3

2

Số điểm

1,0

 

2,0

1,0

 

 

 

1,0

 

 

Câu số

1

 

4, 5

6

 

 

 

9

 

 

Đại lượng và đo đại lượng

Số câu

2

 

 

 

 

1

 

 

2

1

Số điểm

2,0

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

Câu số

2,3

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Yếu tố hình học

Số câu

 

 

 

 

1

 

 

 

1

 

Số điểm

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

Câu số

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

Tổng

Số câu

3

 

2

1

1

1

 

1

6

3

Số điểm

3,0

 

2,0

1,0

1,0

2,0

 

1,0

6,0

4,0

2. Đề thi môn Toán năm 2019 - 2020

MÔN TOÁN (Thời gian làm bài: 40 phút)

A. Trắc nghiệm (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (1,0 điểm) Kết quả của phép tính 540 – 40 là:

A. 400

B. 500

C. 600

Câu 2: (1,0 điểm) Kết quả của phép tính 50g x 2 là:

A. 100

B. 200

C. 100g

Câu 3: (1 điểm) Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

A. 9 lần

B. 9

C. 8 lần

Câu 4: (1 điểm) Tìm x, biết: 56 : x = 8

A. x = 5

B. x = 6

C. x = 7

Câu 5: (1 điểm) 30 + 60: 6 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 15

B. 40

C. 65

Câu 6: (1 điểm) Hình bên có số góc vuông là:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2019 - 2020

A. 2

B. 3

C. 4

B. Tự luận: (4 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 203 x 4

b) 684: 6

Câu 8. (2 điểm) Một cửa hàng buổi sáng bán được 412 m vải, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 282 m vải. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 9. (1 điểm) Lớp 3A có 34 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 6 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

3. Đáp án Đề thi môn Toán năm 2019 - 2020

A. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Mỗi câu khoanh đúng được 1,0 điểm

Câu 1: B

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: A

B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm):

Câu 7. (1,0 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm:

a) 812

b) 114

Câu 8. (2,0 điểm):

Giải:

Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải là: (0,25 điểm)

412 – 282 = 130 (m) (0,75 điểm)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số mét vải là: (0,25 điểm)

412 + 130 = 542 (m) (0,5 điểm)

Đáp số: 542 mét vải (0,25 điểm)

Câu 9. HS nêu đúng: Có thể chia được ít nhất 6 nhóm học sinh (1,0 điểm)

4. Ma trận Đề thi môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

 

TT

 

 

Chủ đề

 

 

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

 

Cộng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

3

 

2

 

 

1

 

 

6 câu

Câu số

1,3,4

 

2,5

 

 

6

 

 

 

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

 

 

 

1

 

1

 

1

3 câu

Câu số

 

 

 

7

 

8

 

9

 

 

 

Tổng số

 

 

TS câu

 

3 câu

3 câu

 

2 câu

 

1 câu

9 câu

 

TS điểm

 

1.5 điểm

 

1.5 điểm

 

2 Điểm

 

1 điểm

6 điểm

5. Đề thi môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):

I. Đọc thành tiếng (4 điểm):

* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

+ Người con của Tây Nguyên.

+ Người liên lạc nhỏ.

+ Hũ bạc của người cha.

+ Cậu bé thông minh

* Thời lượng: Khoảng 60 tiếng/ phút.

II. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành. Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

(Theo Vũ Tú Nam)

Câu 1: Bài văn tả cây gạo vào mùa nào trong năm?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Mùa xuân.

B. Mùa hạ.

C. Mùa thu

D. Mùa đông.

Câu 2: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Ngọn lửa hồng.

B. Ngọn nến trong xanh.

C. Tháp đèn.

D. Cái ô đỏ

Câu 3: các loài chim làm gì trên cậy gạo?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Làm tổ.

B. Bắt sâu.

C. Ăn quả.

D. Trò chuyện ríu rít.

Câu 4: Những chùm hoa gạo có màu sắc như thế nào?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Đỏ chon chót

B. Đỏ tươi.

C. Đỏ mọng.

D. Đỏ rực rỡ.

Câu 5: Hết mùa hoa, cây gạo như thế nào?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Trở lại tuổi xuân.

B. Trở nên trơ trọi.

C. Trở nên xanh tươi.

D. Trở nên hiền lành.

Câu 6: Em hãy điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu văn sau:

Hằng năm cứ vào đầu tháng chín các trường lại khai giảng năm học mới.

……………………………………………………………………………………………

Câu 7: Câu “Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ” được viết theo mẫu câu nào?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 8: Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim” trả lời cho câu hỏi nào?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Là gì?

B. Làm gì?

C. Thế nào?

D. Khi nào?

Câu 9: Hãy ghi lại bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì?” trong câu dưới đây:

Trời sắp mưa, cha nhắc tôi đem theo áo mưa

……………………………………………………………………………

PHẦN II : KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (5 điểm): Nghe – viết: bài “Mùa hoa sấu” (từ Vào những ngày cuối xuân, .... đến một chiếc lá đang rơi như vậy) - (trang 73, sách Tiếng Việt 3- Tập 1).

2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

Đề bài: Kể về một người hàng xóm mà em quý mến (viết từ 7-10 câu).

Gợi ý: Giới thiệu người định tả.

- Tả ngoại hình và tả tính cách?

- Nghề nghiệp?

- Yêu thích cái gì?

6. Đáp án Đề thi môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

Phần I:

1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Đọc hiểu:

Câu 1: A. Mùa xuân.(0,5 điểm)

Câu 2: C. Tháp đèn.(0,5 điểm)

Câu 3: D. Trò chuyện ríu rít. (0,5 điểm)

Câu 4: C. Đỏ mọng.(0,5 điểm)

Câu 5: D. Trở nên hiền lành. (0,5 điểm)

Câu 6: (1 điểm)

Câu 7: C. Ai thế nào? (1 điểm)

Câu 8: B. Làm gì? (1 điểm)

Câu 9: (1 điểm)

Phần II: (10đ)

1. Chính tả:4 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: 6 điểm

- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kỹ năng (3 điểm):

+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.

+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

7. Đề thi môn Toán năm 2018 - 2019

Họ và tên học sinh:…….............................

……………………………………..……..

Lớp:……………………………………….

Trường: ……………………..……………

Huyện:………………………..…………..

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2018 - 2019

Môn: Toán 3

Ngày kiểm tra:……………..

Thời gian kiểm tra (không kể thời gian phát đề)

 

 

Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:

Câu 1: (0,5 đ)

6 x 7 = …..

A. 42

B. 24

C. 36

Câu 2: (0,5 đ)

7 x 9 = …..

A. 36

B. 63

C. 54

Câu 3: (0,5 đ)

42 : 7 = …..

A. 8

B. 7

C. 6

Câu 4: (0,5 đ)

54 : 6 = …..

A. 8

B. 9

C. 7

Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 8 giờ 40 phút

B. 7 giờ 20 phút

C. 7 giờ kém 20 phút

Câu 6: (1 đ)

Một hình vuông có cạnh là 3cm (hình bên). Chu vi hình vuông là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 6cm

B. 9cm

C. 12cm

Câu 7: (1 đ)

5m = ….. cm

A. 500

B. 50

C. 5

Câu 8: (1 đ)

36 : 6 + 13 ….. 20

A. >

B. <

C. =

Câu 9: (1 đ)

Chu vi hình chữ nhật ABCD (hình vẽ bên) là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 14m

B. 12m

C. 7m

Câu 10: Đặt tính rồi tính (1 đ)

a) 23 x 4

b) 207 x 4

   
   
   
   
   

Câu 11: Đặt tính rồi tính. (1 đ)

a) 108 : 9

b) 273 : 8

   
   
   
   
   

Câu 12: Bài toán: (1,5 điểm)

Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

8. Đáp án Đề thi môn Toán năm 2018 - 2019

I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Câu 1

0,5 điểm

Câu 2

0,5 điểm

Câu 3

0,5 điểm

Câu 4

0,5 điểm

Câu 5

0,5

điểm

Câu 6

1 điểm

Câu 7

1 điểm

Câu 8

1

điểm

Câu 9

1 điểm

A

B

C

B

B

C

A

B

A

Câu 10: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 11: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 12: (1,5 điểm)

- Đúng mỗi lời giải đạt 0,25 điểm.

- Đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm.

Số tấm bưu ảnh của em là:

15 - 7 = 8 (tấm)

Số tấm bưu ảnh của hai anh em là:

15 + 8 = 23 (tấm)

Đáp số: 23 tấm bưu ảnh

Lưu ý câu 12: Trên đây là những câu lời giải gợi ý, nếu học sinh đặt câu lời giải khác đúng thì giáo viên tính điểm.

9. Đề thi môn Tiếng Việt năm 2018 - 2019

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

(Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)

1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

A.

núi

B.

biển

C.

đồng bằng

2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?

A.

suối

B.

con đường

C.

suối và con đường

3. Vật gì năm ngang đường vào bản?

A.

ngọn núi

B.

rừng vầu

C.

con suối

4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?

A.

cá, lợn và gà

B.

cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà

C.

những cây cổ thụ

5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

A.

Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

B.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.

C.

Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”

A.

Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa

B.

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa

C.

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt tung trắng xóa

7. Em hiểu gì về câu “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.”

………………………………. ……………………………………………

………………………………. ……………………………………………

………………………………. ……………………………………………

8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

………………………………. ……………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả: (4 điểm)

Âm thanh thành phố

Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô.

Theo Tô Ngọc Hiến

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

10. Đáp án Đề thi môn Tiếng Việt năm 2018 - 2019

A. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm.

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1(0,5đ)

Câu 2(0,5đ)

Câu 3(1đ)

Câu 4(1đ)

Câu 5(0,5đ)

Câu 6(0,5đ)

A

C

C

B

A

C

Câu 7 và 8 tùy theo mức độ học sinh trả lời mà giáo viên tính điểm.

B. CHÍNH TẢ: (4 điểm)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 4 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

C. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

- Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm.

- Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 năm học 2018 - 2019 được tải nhiều nhất:

Đề thi học kì 1 lớp 3 năm học 2019 - 2020 được tải nhiều nhất:

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22. Các em học sinh có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 cùng môn Tiếng Việt lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Ngoài Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 3 các môn Toán 3, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 qua chuyên mục đề thi học kì 1 của chúng tôi và bộ đề thi học kì I lớp 3 mới nhất. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố ôn quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí và lấy lại tinh thần bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Đánh giá bài viết
145 202.994
Đề thi học kì 1 lớp 3 Xem thêm