Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22

125 189.944

Bộ đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 có đáp án mới nhất

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 có đáp án và ma trận đề thi được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 2 môn Toán, Tiếng Việt có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 năm học 2018 - 2019 được tải nhiều nhất:

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 môn Toán năm học 2018 - 2019:

Họ và tên học sinh:…….............................

……………………………………..……..

Lớp:……………………………………….

Trường: ……………………..……………

Huyện:………………………..…………..

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2018 - 2019

Môn: Toán 3

Ngày kiểm tra:……………..

Thời gian kiểm tra (không kể thời gian phát đề)

 

 

Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:

Câu 1: (0,5 đ)

6 x 7 = …..

A. 42

B. 24

C. 36

Câu 2: (0,5 đ)

7 x 9 = …..

A. 36

B. 63

C. 54

Câu 3: (0,5 đ)

42 : 7 = …..

A. 8

B. 7

C. 6

Câu 4: (0,5 đ)

54 : 6 = …..

A. 8

B. 9

C. 7

Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 8 giờ 40 phút

B. 7 giờ 20 phút

C. 7 giờ kém 20 phút

Câu 6: (1 đ)

Một hình vuông có cạnh là 3cm (hình bên). Chu vi hình vuông là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 6cm

B. 9cm

C. 12cm

Câu 7: (1 đ)

5m = ….. cm

A. 500

B. 50

C. 5

Câu 8: (1 đ)

36 : 6 + 13 ….. 20

A. >

B. <

C. =

Câu 9: (1 đ)

Chu vi hình chữ nhật ABCD (hình vẽ bên) là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 14m

B. 12m

C. 7m

Câu 10: Đặt tính rồi tính (1 đ)

a) 23 x 4

b) 207 x 4

   
   
   
   
   

Câu 11: Đặt tính rồi tính. (1 đ)

a) 108 : 9

b) 273 : 8

   
   
   
   
   

Câu 12: Bài toán: (1,5 điểm)

Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA

I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Câu 1

0,5 điểm

Câu 2

0,5 điểm

Câu 3

0,5 điểm

Câu 4

0,5 điểm

Câu 5

0,5

điểm

Câu 6

1 điểm

Câu 7

1 điểm

Câu 8

1

điểm

Câu 9

1 điểm

A

B

C

B

B

C

A

B

A

Câu 10: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 11: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 12: (1,5 điểm)

- Đúng mỗi lời giải đạt 0,25 điểm.

- Đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm.

Số tấm bưu ảnh của em là:

15 - 7 = 8 (tấm)

Số tấm bưu ảnh của hai anh em là:

15 + 8 = 23 (tấm)

Đáp số: 23 tấm bưu ảnh

Lưu ý câu 12: Trên đây là những câu lời giải gợi ý, nếu học sinh đặt câu lời giải khác đúng thì giáo viên tính điểm.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Đề số 1

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Bài 1. Chữ số 6 trong số 461 có giá trị là:

A. 6         B. 60        C. 600

Bài 2. Giá trị của biểu thức: 27 : 3 + 45 là:

A. 54       B. 55         C. 56

Bài 3. Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm: 3m 8cm = .... cm.

A. 38      B. 380        C. 308

Bài 4. Hình ABCD có số góc vuông là:

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2016 - 2017
A. 2
B. 3
C. 4
C. D

Bài 5. 124 x 3 = .... Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 362       B. 372         C. 374

Bài 6. Gấp số 5 lên 4 lần ta được số......?

A. 20       B. 25        C. 30

II: Phần tự luận (6 điểm)

Bài 7. Đặt tính rồi tính

a) 125 + 238

b) 424 - 81

c) 106 x 8

d) 486 : 6

Bài 8. Một quyển sách truyện dày 128 trang. An đã đọc được 1/4 số trang đó. Hỏi còn bao nhiêu trang nữa mà An chưa đọc?

Bài 9. Tính nhanh:

a) 4 x 126 x 25

b) (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

>> Tham khảo Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo TT 22 năm 2017 - 2018

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2016 - 2017

Đề số 2

Bài 1. Các bài tập dưới đây có kèm theo 4 câu trả lời A, B, C, D. Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. (3 điểm)

Câu 1: Số lớn nhất trong các số 978, 789, 987, 897 là:

A. 987       B. 897       C. 789         D. 978

Câu 2: Kết quả của phép tính 567 – 367 là:

A. 204      B. 200        C. 300        D. 304

Câu 3: Kết quả của phép chia 35 : 4 là:

A. 9      B. 9 (dư 2)        C. 9 (dư 3)        D. 8 (dư 3)

Câu 4: Tính: 153 × 5 = ?

A. 565      B. 555      C. 765        D. 768

Câu 5: 2m 9cm = ? cm

A. 209       B. 290 cm      C. 209 m       D. 209 cm

Câu 6: Năm nay con 8 tuổi, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?

A. 11 tuổi      B. 21 tuổi       C. 22 tuổi         D. 24 tuổi

Bài 2. Tính giá trị biểu thức: (2 điểm)

a. 90 + 28 : 2       b. 123 × (82 – 80)
.................... .       .....................
....................        ......................

Bài 3. Giải toán: (3 điểm)

Một cửa hàng bán được 200 mét vải xanh, số mét vải đỏ bán được bằng 1/2 số mét vải xanh. Hỏi cửa hàng đó đã bán được tất cả bao nhiêu mét vải xanh và đỏ?

Bài giải
..................................................................................................................

Bài 4. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 189 : 6 =.................

b) 250 : 5 =..................

Đề số 3

Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4):

Kết quả phép tính 152 x 4 là:

A. 408

B. 608

C. 208

Câu 2: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

36 : 3 =

A. □ 12

B. □ 21

Câu 3: (1 điểm)

Chu vi hình vuông ABCD là:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 6cm

B. 9cm

C.12cm

Câu 4: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ trống:

6m 54cm = ..........cm

3m 2dm = ..........dm

Câu 5: (2 điểm) Tìm x:

a/ 8 x X = 184

b/ x : 5 = 156

Câu 6: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a)156 + 272       c) 436 x 2

b) 689 - 295       d) 540 : 3

Câu 7: (2 điểm) Bài toán

Mẹ Nam nuôi 48 con gà. Sau đó đã bán đi 1/6 số gà. Hỏi mẹ Nam còn lại bao nhiêu con gà?

Câu 8: Trong một phép chia có số chia là 8, thương bằng 24 và số dư là 7. Tìm số bị chia?

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 - 2019:

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc hiểu: (6 điểm)

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

ĐƯỜNG VÀO BẢN

Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc. Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to. Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt. Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm tung bọt trắng xóa. Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản.

Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội. Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…. Bên trên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ. Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất. Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.

(Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)

1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

A.

núi

B.

biển

C.

đồng bằng

2. Đoạn văn trên tả cảnh gì?

A.

suối

B.

con đường

C.

suối và con đường

3. Vật gì năm ngang đường vào bản?

A.

ngọn núi

B.

rừng vầu

C.

con suối

4. Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?

A.

cá, lợn và gà

B.

cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà

C.

những cây cổ thụ

5. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

A.

Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa.

B.

Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.

C.

Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…

6. Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”

A.

Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa

B.

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa

C.

Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt tung trắng xóa

7. Em hiểu gì về câu “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.”

………………………………. ……………………………………………

………………………………. ……………………………………………

………………………………. ……………………………………………

8. Đặt một câu có hình ảnh so sánh:

………………………………. ……………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả: (4 điểm)

Âm thanh thành phố

Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô.

Theo Tô Ngọc Hiến

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến.

Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2018 - 2019:

A. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của hs mà giáo viên cho điểm.

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Câu 1(0,5đ)

Câu 2(0,5đ)

Câu 3(1đ)

Câu 4(1đ)

Câu 5(0,5đ)

Câu 6(0,5đ)

A

C

C

B

A

C

Câu 7 và 8 tùy theo mức độ học sinh trả lời mà giáo viên tính điểm.

B. CHÍNH TẢ: (4 điểm)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 4 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

C. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

- Học sinh viết được bức thư đúng yêu cầu, đúng chính tả, diễn đạt rõ ý, mạch lạc, trình bày sạch đẹp đạt 6 điểm.

- Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên tính điểm.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

Đề số 1

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I. Đọc thành tiếng (1 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

1. Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
2. Luôn nghĩ đến miền Nam (TV 3 tập 1 trang 100)
3. Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
4. Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
5. Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
6. Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
7. Đôi bạn (TV 3 tập 1 trang 130)

II. Đọc hiểu (3 điểm)

* Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.

Cửa Tùng

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm". Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:

1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

a. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.

b. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.

c. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.

2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?

a. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

b. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

c. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.

3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?

a. Một dòng sông.

b. Một tấm vải khổng lồ.

c. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.

4. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?

a. Thuyền

b. Thổi

c. Đỏ

5. Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)?

a. Cửa Tùng.

b. Có ba sắc màu nước biển

c. Nước biển.

Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "là gì?" trong câu: "Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp."

a. là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

b. câu lạc bộ

Câu 7: Đặt 1 câu theo mẫu câu "Ai thế nào?"

Câu 8: Đặt 1 câu theo mẫu câu "Ai làm gì ?"

B. Viết (6 điểm)

I. Chính tả (3 điểm)

- Nghe – viết:

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.

II. Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về các thành viên trong gia đình em.

Gợi ý:

Gia đình em gồm có những ai?

Công việc của mọi người trong gia đình?

Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào?

Tình cảm của mọi người đối với em như thế nào?

>> Tham khảo đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2016 - 2017

Đề số 2

I/ Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Nói đúng hơn, đó là cả một tòa cổ kính hơn là cả một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Đỉnh chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên cao nhìn cũng chẳng rõ. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những diệu nhạc li kí, có khi tưởng chừng như ai cười ai nói trong cành lá.

Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. lúa vàng gợn sóng. Xa xa giữa cánh đồng, đàn trâu bắt đầu ra về, lững thững từng bước nặng nề, bóng sừng trâu dưới ánh chiều, kéo dài lan giữa ruộng đồng yên lặng.

Nguyễn Khắc Viện

Đọc thầm bài văn trên, sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1/ Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ đến hình ảnh nào?

a. Cánh đồng           b. Đàn trâu
c. Cây đa               d. Mái đình

2/ Từ ngữ nào dưới đây tả thân cây đa?

a. rất to                 b. ôm không xuể
c. lớn hơn cột đình        d. chót vót

3/ Bài văn có mấy hình ảnh so sánh?

a. 1 hình ảnh        b. 2 hình ảnh
c. 3 hình ảnh        d. 4 hình ảnh

4/ Các từ nào dưới đây nói về đặt điểm của con người?

a/ Tiên ông, nhà vua.

b/ Chăm chỉ, tốt bụng.

c/ Nhìn ngắm, mơ ước.

5/ Đặt một câu theo mẫu: Ai thế nào?

6/ Đặt một câu theo mẫu: Ai làm gì?

7/ Khoanh vào mẫu câu "Ai là gì?"

a/ Cửa Tùng là nơi có bãi tắm đẹp nhất.

b/ Trưa, nước biển Cửa Tùng chuyển sang màu xanh lơ.

c/ Khi Chiều tà, nước biển Cửa Tùng đổi sang màu xanh lục.

8/ Trong câu "Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền'', từ chỉ hoạt động là:

a/ Vất vả.

b/ Đồng tiền

c/ Làm lụng

II/ Chính tả - Tập làm văn: (10 điểm)

1/ Chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc chậm cho học sinh (nghe - viết) bài, thời gian khoảng 15 phút.

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Nói đúng hơn, đó là cả một tòa cổ kính hơn là cả một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Đỉnh chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên cao nhìn cũng chẳng rõ. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ.

2/ Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một bức thư ngắn (5 đến 7 câu) thăm một người bạn thân của em mà em yêu mến.

 Đề số 3

I- PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

* Đọc thành tiếng: (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 17 Tiếng Việt tập 1B trả lời 1-2 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc.

* Đọc thầm: (4 điểm)

A/ Đọc thầm bài: “Nhà rông ở Tây Nguyên” khoảng 08 - 10 phút.

Nhà rông ở Tây Nguyên

Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền chắc như lim, gụ, sến, táu. Nó phải cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trên sàn, ngọn giáo không vướng mái.

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.

Gian giữa với bếp lửa là trung tâm của nhà rông. Các già làng thường họp tại đây để bàn những việc lớn. Đây cũng là nơi tiếp khách của làng.

Từ gian thứ ba là nơi ngủ của thanh niên. Theo tập quán của nhiều dân tộc, trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng.

B/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Vì sao nhà rông phải cao và chắc? (1 điểm)

a. Vì để các già làng họp tại đây để bàn những việc lớn.

b. Vì nhà rông dùng cho nhịều người ở.

c. Vì cao để đàn voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trên sàn ngọn giáo không vướng mái.

Câu 2: Gian đầu nhà rông được trang trí như thế nào? (1 điểm)

a. Treo rất nhiều hình ảnh.

b. Trên vách treo giỏ mây đựng hòn đá thần. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ và chịêng trống dùng khi cúng tế.

c. Treo rất nhiều hình ảnh và trang trí rất nhiều hoa.

Câu 3: Gian giữa của nhà rông dùng làm gì? (1 điểm)

a. Là nơi thờ thần làng.

b. Là nơi các già làng họp bàn những việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của làng.

c. Là nơi trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình ngủ để bảo vệ buôn làng..

Câu 4: Tìm hình ảnh so sánh với nhau bằng cách gạch dưới các từ ngữ được so sánh trong câu thơ sau: (0,5 điểm)

Cây cau vươn trước sân nhà

Tán cau xoè rộng như là chiếc ô.

Câu 5: Câu nào dưới đây không có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm)

a) Ngôi nhà như trẻ nhỏ.

b) Ngựa tuần tra biên giới, dừng đỉnh đèo hí vang.

c) Trẻ em như búp trên cành.

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Viết chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Rừng cây trong nắng” SGK Tiếng Việt 3, tập 1B, trang 111.

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) về quê hương em hoặc nơi em đang sống theo gợi ý sau:

a) Quê em ở đâu?

b) Em yêu nhất cảnh gì ở quê hương?

c) Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?

d) Tình cảm của em với quê hương như thế nào?

Ngoài Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 22, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 3 các môn Toán 3, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 qua chuyên mục đề thi học kì 1 của chúng tôi và bộ đề thi học kì I lớp 3 mới nhất. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố ôn quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí và lấy lại tinh thần bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Đánh giá bài viết
125 189.944
Đề thi học kì 1 lớp 3 Xem thêm