Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22

21 9.239

Bộ đề thi học kì 1 lớp 4

Bộ đề thi học kì 1 lớp 4 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 5 môn Toán, Tiếng Việt, Khoa Học, Lịch Sử - Địa Lý có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Thư viện đề thi lớp 4 giới thiệu cho bạn đề thi này cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi, đáp án.

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Phần viết

I. CHÍNH TẢ (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

Bài “Quê hương” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 100)

Viết đầu bài và đoạn “Ánh nắng … người Sứ.”

II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích theo 2 yêu cầu sau:

1. Lập dàn ý chi tiết tả đồ vật đó.

2. Viết đoạn kết bài mở rộng.

B. Phần đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (Thời gian: 1 phút)

Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

1. Ông Trạng thả diều

(Đoạn từ “Ban ngày … tầng mây.”, sách TV4, tập 1 - trang 104)

2. Người tìm đường lên các vì sao

(Đoạn từ “Từ nhỏ, … bao nhiêu là sách.”, sách TV4, tập 1 - trang 125)

3. Văn hay chữ tốt

(Đoạn từ “Thuở đi học … sao cho đẹp.”, sách TV4, tập 1 - trang 129)

4. Kéo co

(Đoạn từ “Làng Tích Sơn … thắng cuộc.”, sách TV4, tập 1 - trang 155)

Tiêu chuẩn cho điểm đọc

Điểm

1. Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng

…… /1 đ

2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc)

……/ 1 đ

3. Đọc diễm cảm

…… / 1 đ

4. Cường độ, tốc độ đọc

…… / 1 đ

5. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu

…… / 1 đ

Cộng

…… / 5 đ

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

2/ - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

4/ - Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

- Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

5/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

II. ĐỌC THẦM (Thời gian: 25 phút)

Kiến Mẹ và các con

Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:

- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.

Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.

Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì :

- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!

Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.

(Theo Chuyện của mùa Hạ)

(Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý đúng nhất trong câu 1, 7)

Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?

a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.

b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.

c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.

d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.

Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.

Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con.

Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.

Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.

Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

Câu 4. Em hãy đặt tên cho câu chuyện này?

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 5. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………

Câu 6. Tìm từ láy trong câu:

“Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:

- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!’’

Từ láy: …………………………………………………………..

Câu 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.” là những từ ngữ:

(Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

b. lũ kiến con đều lên giường nằm.

c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.

Câu 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:

A

   

B

Kiến Mẹ

·

·

danh từ

gia đình

·

·

động từ

xinh xắn

·

·

tính từ

dỗ dành

·

·

danh từ riêng

Câu 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.

>> Tham khảo: Đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2018 - 2019

Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 đúng: 0,5 điểm; câu 8 đúng: 1 điểm

1. c (0.5 điểm)

2. Đ, S, S, Đ HS điền đúng 2 đến 3 lần được (0.5 điểm)

3. Gợi ý: Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi. Cứ thế, các con hôn nhau thay cho mẹ mình. (0.5 điểm)

4. Gợi ý: Nụ hôn của mẹ hoặc Nụ hôn yêu thương của mẹ. HS tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

5. Học sinh tự do diễn đạt. (0.5 điểm)

6. Từ láy: vất vả, nghỉ ngơi, thầm thì.

HS điền đúng 2 đến 3 từ được (0.5 điểm)

7. c (0.5 điểm)

8. HS điền đúng 2 đến 3 từ được 0.5 điểm; điền đúng 4 lần được 1 điểm.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

9. Gợi ý: Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?

Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?

HS viết được câu hỏi đúng về nội dung và cấu trúc câu được 0,5 điểm.

Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: không tính điểm.

II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

1. YÊU CẦU:

a. Thể loại: Tả đồ vật

b. Nội dung:

- Trình bày đầy đủ dàn ý miêu tả đồ vật mà em đã chọn theo yêu cầu của đề bài.

- Viết được đoạn kết bài mở rộng.

c. Hình thức:

- Trình bày được dàn ý chi tiết gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

2. BIỂU ĐIỂM: Dàn ý: 3,5 điểm; kết bài mở rộng: 1,5 điểm

- Điểm 4,5 - 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

Lưu ý:

Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm dàn ý và viết kết bài mở rộng cho bài văn tả đồ vật.

Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

>> Đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2018 - 2019

Ma trận đề kiểm tra đọc thâm Tiếng Việt 4

MẠCH KIẾN THỨC

NỘI DUNG KIẾN THỨC - KỸ NĂNG CẦN ĐÁNH GIÁ

SỐ CÂU

HỎI

SỐ TT BÀI KIỂM TRA

HÌNH THỨC CÂU HỎI

TỔNG ĐIỂM

       

TRẮC NGHIỆM

TỰ LUẬN

 
       

Nhận biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng phản hồi

Nhận biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng phản hồi

 

ĐỌC HIỂU

- Biết hành động yêu con của Kiến Mẹ.

1

1

0,5

             

2,5

 

- Hiểu được tấm lòng thương con của Kiến Mẹ.

1

2

0.5

               
 

-Hiểu được sáng kiến của Cú Mèo.

1

3

         

0,5

     
 

-Đặt được tê cho câu chuyên theo cảm thụ của bản thân học sinh.

1

4

           

0.5

   
 

- Tự mình viết câu bày tỏ tình cảm với mẹ.

1

5

             

0.5

 

LUYỆN TỪ

VÀ CÂU

- Xác định được từ láy trong đoạn văn.

1

6

       

0.5

     

2,5

 

- Xác định vị ngữ trong câu trong câu văn.

1

7

       

0.5

       
 

- Biết phân biệt từ loại DT, ĐT, TT, DTR.

- Đặt câu hỏi để khen.

1

8; 9

 

1

       

0.5

   
                         

TỔNG ĐIỂM

9

 

1

1

   

1

0.5

1

0.5

5

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Bài 1: (2 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau: (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: (0.5 điểm) Kết quả của phép nhân 307 x 40 là:

A. 1228

B. 12280

C.2280

D. 12290

Câu 2: (0.5 điểm) 78 x 11 = … Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 858

B. 718

C. 758

D. 588

Câu 3: (0.5 điểm) Số dư trong phép chia 4325 : 123 là:

A. 2

B.143

C. 20

D. 35

Câu 4: (0.5 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9m2 5dm2 =…. dm2 là:

A. 95

B. 950

C. 9005

D. 905

Bài 2. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) (32 x 8) : 4 = 32 : 4 x 8 : 4

b) (32 x 8) : 4 = 32 : 4 x 8

Bài 3: (1điểm) Đặt tính rồi tính.

518 x 206

8329 : 38

Bài 4: (1điểm) Tìm x, y biết:

a) 7875 : x = 45

b) y : 12 = 352

Bài 5: (1điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

35600 : 25 : 4 = ……………………

359 x 47 – 259 x 47 = ……………

Bài 6: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

4 tấn 75 kg = ………… kg

19dm2 65cm2 = …………… cm2

Bài 7: (2điểm) Một cửa hàng bán vải, tuần lễ đầu bán được 1042 mét vải, tuần lễ sau bán được 946 mét vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? (Biết mỗi tuần có 7 ngày và cửa hàng bán vải suốt tuần).

Bài 8: (1điểm)

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là 2782m2. Nếu gấp chiều rộng lên 2 lần và chiều dài lên 3 lần thì diện tích mảnh đất mới là bao nhiêu?

>> Tham khảo: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 4

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Bài 1: 2 điểm

Câu 1 : Khoanh vào B (0.5 điểm)

Câu 2 : Khoanh vào A (0.5 điểm)

Câu 3 : Khoanh vào D (0.5 điểm)

Câu 4 : Khoanh vào D (0.5 điểm)

Bài 2:

a) S

b) Đ (1 điểm)

Bài 3: (1 điểm) - Đúng mỗi câu được 0.5 điểm

518 x 206 = 106708

8329 : 38 = 219 (dư 7)

Bài 4: (1 điểm) - Đúng mỗi câu được 0,5 điểm

a)

7875 : x = 45

x = 7875 : 45

x = 175

b) y : 12 = 352

y = 352 x 12

y = 4224

Bài 5: (1 điểm) - Đúng mỗi câu được 0,5 điểm

35600 : 25 : 4 = 35600 : (25 x 4)

= 35600 : 100

= 356

359 x 47 – 259 x 47 = (359 - 259) x 47

= 100 x 47

= 4700

Bài 6: (1 điểm) - Đúng mỗi câu được 0.5 điểm

4 tấn 75 kg = 4075kg

19dm2 65cm2 = 1965cm2

Bài 7: (2 điểm) Tóm tắt (0.25 điểm)

Tổng số vải bán trong 2 tuần là: 1042 + 946 = 1988 (m) (0.5đ)

Tổng số ngày bán trong 2 tuần là: 7 x 2 = 14 (ngày) (0.5đ)

Trung bình mỗi ngày bán được số mét vải là: 1988 : 14 = 142 (m) (0.5đ)

Đáp số: 142 mét (0.25đ)

Bài 6: (1 điểm) - Bài dành cho HS khá, giỏi; chấm linh động theo phương án làm bài của HS. Khuyến khích sự sáng tạo khi làm bài.

Nếu gấp chiều rộng lên 2 lần và chiều dài lên 3 lần thì diện tích gấp lên số lần là:

2 x 3 = 6 (lần)

Diện tích mảnh đất mới là: 2782 x 6 = 16692 (m2)

Đáp số: 16692 (m2)

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4

I. Phần trắc nghiệm: Khoanh và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: (1,0 điểm) Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật, vì?

A. Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý nhưng thường khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thường thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

B. Đạm động vật và đạm thực vật có chứa nhiều chất bổ dưỡng quý.

C. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thường thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

D. Ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để bữa ăn được ngon miệng hơn.

Câu 2: (1,0 điểm) Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy trì sự sống ?

A. Không khí, thức ăn.

B. Thức ăn, ánh sáng

C. Không khí, thức ăn, nước uống, ánh sáng.

D. Thức ăn

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy điền vào chữ Đ trước ý đúng và chữ S trước ý sai. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ ăn uống đối với sức khoẻ:

a. Muốn trách béo phì cần ăn uống hợp lí, điều độ, năng rèn luyện, vận động.

b. Béo phì ở trẻ em không phải là bệnh nên cứ để các em ăn uống thoải mái.

c. Trẻ em không được ăn uống đủ lượng và đủ chất sẽ bị suy dinh dưỡng.

d. Khi bị bất cứ bệnh gì cũng cần ăn kiêng cho chóng khỏi.

Câu 4: (1,0 điểm) Để phòng bệnh béo phì cần:

A. Ăn ít.

B. Giảm số lần ăn trong ngày.

C. Rèn luyện thói quen ăn uống điều độ.

D. Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

Câu 5: (1,0 điểm) Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp:

- Chọn thức ăn .............................., .............................., có giá trị dinh dưỡng

- Dùng ............................... để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn

- Thức ăn được ................................ nên ăn ngay

- Thức ăn chưa dùng hết phải.......................... đúng cách

Câu 6: (1,0 điểm) Thế nào là nước bị ô nhiễm?

A. Nước có màu, có chất bẩn.

B. Nước có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép.

C. Nước chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

D. Cả 3 ý trên.

II. Phần tự luận.

Câu 1: (1,0 điểm) Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

Câu 2: Trong quá trình sống, cơ thể lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

Câu 3: (1 điểm) Nêu vai trò của nước trong đời sống con người, sinh vật?

Câu 4: (1 điểm). Không khí và nước có những tính chất gì giống nhau?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4

I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Hãy khoanh vào chữ đặt trước mỗi câu trả lời đúng được:

1. Khoanh vào A (1 điểm)

2. Khoanh vào C (1 điểm)

3. Thứ tự a, Đ; b, S ; c, Đ ; d, S (đúng 1 ý được 0,25đ)

4. Khoanh vào D (1 điểm)

5. Điền theo thứ tự sau:

- tươi, sạch

- nước sạch

- nấu chín

- bảo quản (đúng 1 ý được 0,25đ)

6. Khoanh vào D (1 điểm)

II. Phần tự luận: (4 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm). Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

Vì không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Tất cả những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau. Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

Câu 2. (1,0 điểm) trong quá trình sống, con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.

Câu 3. (1,0 điểm) Nêu vai trò của nước trong đời sống con người, sinh vật?

Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.

Câu 4. (1,0 điểm)

Không màu, không mùi, không vị và không có hình dạng nhất định.

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

   

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

TN

KQ

T L

1.Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

Số câu

   

1

         

1

 
 

Số điểm

   

1,0

         

1,0

 

2. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

Số câu

         

1

     

1

 

Số điểm

         

1,0

     

1,0

3. Con người cần gì để sống?

Số câu

1

             

1

 
 

Số điểm

1,0

             

1,0

 

4. Vai trò của chất đạm và chất béo.

Số câu

       

1

     

1

 
 

Số điểm

       

1,0

     

1,0

 

5. Trao đổi chất ở người

Số câu

     

1

         

1

 

Số điểm

     

1,0

         

1,0

6. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. bệnh béo phì.

Số câu

   

1

     

1

 

2

 
 

Số điểm

   

1,0

     

1,0

 

2,0

 

7. Nước, không khí

Số câu

1

   

1

 

1

   

1

2

 

Số điểm

1,0

   

1,0

 

1,0

   

1,0

2,0

Tổng

Số câu

2

 

2

2

1

2

1

 

6

4

 

Số điểm

2,0

 

2,0

2,0

1,0

2,0

1,0

 

6,0

4,0

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 4 - Địa lý

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

A. Năm 1011

B. Năm 1226

C. Năm 1010

D. Năm 1076

Câu 2: (0,5đ) Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước năm nào?

A. Năm 938

B. Năm 968

C. Năm 981

D. Năm 979

Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 3:(0,5đ) Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

A. Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.

B. Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tấn công tiêu diệt địch.

C. Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng.

D. Kế “Vườn không nhà trống”

Câu 4:(0,5đ) Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì?

A. Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

B. Xây dựng được thành Cổ Loa.

C. Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và xây dựng được thành Cổ Loa.

D. Chế tạo được súng và nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

Câu 5: (1đ) Điền các từ ngữ:(đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp:

Vua Trần cho .................................ở thềm cung điện để dân ................ khi có điều gì ...................... hoặc bị oan ức .Trong các buổi yến tiệc, có lúc ........... và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ.

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0,5đ) Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?

A. 3134 mét

B. 3143 mét

C. 3314 mét

D. 3341 mét

Câu 2: (0,5đ) Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?

A. Nghề nông

B. Nghề thủ công truyền thống;

C. Nghề khai thác khoáng sản.

D. Nghề đánh bắt thủy sản

Đánh dấu X vào £ trước câu trả lời đúng.

Câu 3:(0,5đ) Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

A. Lâm Viên

B. Di Linh

C. Kon Tum.

D. Đắk Lắk

Câu 4: (0,5đ) Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ:

A. Lớn thứ nhất

B. Lớn thứ hai.

C. Lớn thứ ba.

D. Lớn thứ tư

Câu 5:(1đ) Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp?

A

 

B

a) Ruộng bậc thang được làm

 

1. dân cư đông đúc nhất nước ta.

b) Đất ba dan, tơi xốp

 

2. thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.

c) Dân tộc Thái, Dao, Mông

 

3. sống ở Hoàng Liên Sơn.

d) Đồng bằng Bắc Bộ là nơi

 

4. ở sườn núi.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với đất nước?

Câu 2: Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

>> Tham khảo: Câu hỏi ôn tập kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 4

A .PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 0.5 điểm, riêng câu 5: 1 điểm

Câu

1

2

3

4

5

Ý đúng

C

0.5đ

B

0.5đ

B

0.5đ

C

0.5đ

Thứ tự cần điền:

đặt chuông lớn; đến đánh; cầu xin , vua.

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

Ý đúng

B

0.5đ

A

0.5đ

A

0.5đ

B

0.5đ

a - 4 ; b - 2

c - 3 ; d – 1

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 1 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? Ông có công lao gì với đất nước?

Trả lời: Dưới thời “ loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng được lực lượng ở vùng Hoa Lư, liên kết với một số sứ quân rồi đem quân đi đánh các sứ quân khác.

Ông đã có công dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước (năm 968)

Câu 2: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

Trả lời: Vua tôi nhà Trần dùng kế “Vườn không, nhà trống”. Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long, Quân Mông – Nguyên vào được Thăng Long, không tìm thấy một bóng người, một chút lương thực để ăn. Chúng điên cuồng phá phách, nhưng chỉ thêm mệt mỏi và đói khát. Chính lúc đó quân ta tấn công quyết liệt vào Thăng Long để tiêu diệt chúng .

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nêu đặc điểm chính của dãy Hoàng Liên Sơn.

Trả lời: Đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn là núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam với nhiều đỉnh nhọn sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm.

Câu 2: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

Trả lời: Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ vì: Diện tích đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

Ngoài các đề thi bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
21 9.239
Đề thi học kì 1 lớp 4 Xem thêm