Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 theo Thông tư 22

191 139.833

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 có đáp án mới nhất

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm học 2016 - 2017 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 5 môn Toán, Tiếng Việt, Khoa Học, Lịch Sử - Địa Lý có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi.

Lưu ý: Mời các bạn tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh,... mới nhất năm 2018 - 2019 tại chuyên mục: Đề thi học kì 1 lớp 5

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Đề số 1

TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT                              BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Họ và tên:......................                                 NĂM HỌC 2016 - 2017

Lớp 5...                                                Môn: Tiếng Việt

A. Phần đọc

I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập:

Trò chơi đom đóm

Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.

Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

A. Dùng đom đóm làm đèn
B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn
C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?

A. Anh nghe đài hát bài "Đom đóm" rất hay.
B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài "Đom đóm".
C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài "Đom đóm".

Câu 3: Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố" thuộc kiểu câu nào đã học?

A. Ai thế nào?        B. Ai là gì?       C. Ai làm gì?

Câu 4: Chủ ngữ trong câu "Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi." là:

A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên
B. Những trò nghịch ngợm
C. Tuổi thơ qua đi

Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

A. Rất nhớ       B. Rất yêu thích        C. Cả a và b đều đúng

Câu 6: Từ "nghịch ngợm" thuộc từ loại:

A. Danh từ       B. Động từ        C. Tính từ

Câu 7: "Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra". Tìm từ đồng nghĩa với từ "khoét".

Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

...trời mưa...chúng em sẽ nghỉ lao động.

Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

II. Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:

1. Những con sếu bằng giấy (Trang 36 – sách TV5 tập I)
2. Cái gì quý nhất (Trang 85 – sách TV5 tập I)
3. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – sách TV5 tập I)
4. Thầy thuốc như mẹ hiền (Trang 153 – sách TV5 tập I)

B. Phần viết

I. Chính tả: Nghe - viết:

Mùa thảo quả

Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

II. Tập làm văn:

Đề bài: Tả một người thân của em.

>> Đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt

Bộ đề thi HK 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Đề số 2

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc tiếng (2 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sau:

Bài: Thư gửi các học sinh - Trang 4 (từ Ngày hôm nay.........nghĩ sao)

Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác

Bài: Những con sếu bằng giấy - Trang 36 (từ Em liền lặng lẽ gấp sếu..... hòa bình)

Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ nguyện vọng hòa bình?

Bài: Một chuyên gia máy xúc - Trang 45 (từ Chiếc máy xúc.... công trường)

Hỏi: Dáng vẻ của A - lếch - xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy phải chú ý?

Những người bạn tốt - Trang 64 (từ đầu ............. trở về đất liền)

Hỏi: Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy xuống biển?

Bài: Cái gì quý nhất? Trang 85 (từ Nghe xong thầy mỉm cười rồi nói........ vô vị mà thôi)

Hỏi: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

Bài: Đất Cà Mau - Trang 89 (từ Cà Mau đất xốp.............thân cây đước)

Hỏi: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ - Trang 102 (Đọc từ đầu đến ...không phải là vườn!)

Hỏi: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Bài: Mùa thảo quả - Trang 113 (Đọc từ Sự sống..... hết bài)

Hỏi: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

Bài: Trồng rừng ngập mặn - Trang 128 (từ nhờ phục hồi rừng......... vững chắc đê điều)

Hỏi: Nêu tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn?

Bài: Chuỗi ngọc lam - Trang 134 (Đọc từ đầu đến người anh yêu quý)

Hỏi: Tại sao cô bé Gioan lại dốc hết số tiền tiết kiệm để mua tặng chị chuỗi ngọc lam?

Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo - Trang 144 (Đọc từ đầu đến một nhát thật sâu vào cột)

Hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư lênh để làm gì?

Bài: Thầy cúng đi bệnh viện - Trang 158 (Đọc từ Cụ Ún làm nghề thầy cúng..........mới chịu đi)

Hỏi: Khi mắc bệnh cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào?

II. Đọc thầm và làm bài tập sau: (3 điểm).

Đọc thầm và làm bài tập sau:

Thầy thuốc như mẹ hiền

Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: "Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận."

Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

Suốt đời, Lãn Ông không vươn vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh tròn vào chữ cái (từ câu 1 đến câu 4) trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:

Câu 1. Thầy thuốc trong bài có tên là:

A. Thượng Hải Lãn Ông
B. Hải Thượng Lãn Ông
C. Hai Thượng Lan Ông

Câu 2. Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài là:

A. Lãn Ông nghe tin nhưng coi như không nghe thấy gì.
B. Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên coi như không biết gì.
C. Lãn Ông tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

Câu 3. Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?

A. Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra.
B. Ông chỉ cho thuốc cho riêng người phụ nữ đó.
C. Ông chỉ cho thuốc một lần, không cho lần thứ hai.

Câu 4. Tìm đại từ trong câu: "Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.

A. người bệnh
B. người
C. tôi

Câu 5. Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản "Tuy - nhưng":

Câu 6: Em hiểu hai câu thơ dưới đây như thế nào?

"Công danh trước mắt trôi như nước,
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương."

II. Phần viết:

1. Chính tả: (Nghe-viết) (15-20 phút)

Kì diệu rừng xanh

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.

2. Tập làm văn: (30 Phút)

Đề bài: Hãy tả một người thân (Ông, bà, cha, mẹ ...) của em hoặc người bạn mà em yêu mến.

>> Bộ đề mới nhất: Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Đề số 1

TRƯỜNG TH ĐOÀN KẾT                           BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Họ và tên:......................                              NĂM HỌC 2016 - 2017

Lớp 5...                                            Môn: Toán

                                              Thời gian: 40 phút

I. Trắc nghiệm: (5 điểm) Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số thập phân 502, 467 đọc là.........................................................................

Câu 2: Số thập phân gồm có: Bảy đơn vị, hai phần trăm được viết là:

Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5

Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 879,457 có giá trị là:

Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5

Câu 4: Phân số thập phân Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5được viết thành số thập phân là:

a. 8,6      b. 0,806      c. 8,60        d. 8,06

Câu 5: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 3/2m và chiều rộng 1/2m là:

a. 3/4m     b. 6/4m      c. 4 m      d. 2/4m

Câu 6: Số lớn nhất trong các số 39,402; 39,204; 40,392; 40,293 là:

a. 40,392     b. 39,204     c. 40,293     d. 39,402

Câu 7: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 3 m, chiều rộng 2,5m là:

a. 75m2       b. 7,5m2     c. 5,5m2    d. 2,8m2

Câu 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 30g = ... kg.

a. 30 000 kg     b.0,03 kg     c. 0,3kg       d. 3kg

Câu 9: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 627m2 = ha

a. 627ha    b. 0, 0627ha     c. 6,027ha     d.6,27 ha

Câu 10: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 3m, chiều rộng 24dm là:

a, 72m2     b. 7,2m2       c. 3,6m2        d. 54 m2

II. Tự luận: (5 điểm)

Câu 1: (1,5 đ) Tính

40,8 : 12 – 2,03

Câu 2: (1 đ) Tìm x:

12,3 : x – 4,5 : x = 15

Câu 3: (2,5 đ)

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 26m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu và diện tích mảnh đất.

>> Tham khảo bộ đề thi mới nhất: Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22

Bảng ma trận đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán

Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5

Đề số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng:

Câu 1: (1,0đ)

a/ Chữ số 9 trong số 427,098 chỉ:

A. 9 phần nghìn       B. 9 phần mười        C. 9 chục         D. 9 phần trăm

b/ Phép tính 1286,35 + 534,85 có kết quả là:

A. 1821,2       B. 3821,2       C. 1781,1      D. 1820,2

Câu 2: (1,0đ)

a/ ) Tìm chữ số x, biết: 7,5 x 8 > 7,578

A. x = 7       B. x = 9      C. x = 1       D. x = 0

b/ Số bé nhất trong các số: 7,453; 7,345; 7,534; 7,435

A. 7,453      B. 7,345       C. 7,534        D. 7,435

Câu 3: (0,5đ) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng 15m là:

A. 80m2       B. 357m2         C. 375m2        D. 275m2

Câu 4: (0,5đ) 3kg 6g =............kg

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 3006       B. 3,06      C. 3,006        D. 3,6

Câu 5: (1điểm) Phép tính (45,6 : 12) - 2,03 có kết quả là:

A. 1,77      B. 24,1       C. 36,97        D. 4,06.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 6. (1 điểm) Đặt tính rồi tính

a. 82,463 + 613,29
..................................
..................................
..................................
..................................

b. 782,13 – 4,871
..................................
..................................
..................................
.................................

Câu 7. (2 điểm) Tìm x:

a. x + 3,49 = 9,25

.........................................................
.........................................................
........................................................

b. 4,75 + x = 6,54

.............................................................
.............................................................
..............................................................

c. x × 17,5 = 140

........................................................
.......................................................
.......................................................

d. 1,8 × x = 12,6

...............................................................
...............................................................
...............................................................

Câu 8. (2 điểm): Một cửa hàng có 160kg gạo, trong đó có 35% là gạo tẻ, còn lại là gạo nếp. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

Bài giải
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................

Câu 9. (1 điểm) Tìm y biết:

7,48 : (y – 31,72) = 13,6

...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5 

Đề số 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (1 điểm): Phụ nữ có thai cần nên tránh sử dụng chất nào dưới đây?

A. Chất đạm       B. Chất kích thích
C. Chất béo       D. Vi-ta-min và muối khoáng

Câu 2 (1 điểm): Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là:

A. Thụ thai        B. Sự thụ tinh
C. Hợp tử        D. Bào thai

Câu 3 (1 điểm): Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

A. Từ 10 đến 15 tuổi.        B. Từ 15 đến 19 tuổi.
C. Từ 13 đến 17 tuổi.        D. Từ 10 đến 19 tuổi.

Câu 4 (1 điểm): Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết:

A. Do vi rút                B. Do một loại kí sinh trùng
C. Muỗi A - nô - phen.        D. Muỗi vằn

Câu 5 (1 điểm): Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ:

A. Than đá - dầu mỏ          B. Nhựa cây cao su
C. Nhà máy sản xuất cao su    D. Tất cả các ý trên

Câu 6 (1 điểm): Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

A. Quặng sắt          B. Thiên thạch rơi xuống Trái Đất
C. Lò luyện sắt         D. Ý a và b đúng

Câu 7 (1 điểm): Điền các từ: ăn chín, rửa tay sạch, tiêu hóa, uống sôi, vào chỗ chấm sao cho phù hợp.

Bệnh viêm gan A lây qua đường ............... Muốn phòng bệnh cần: " ............", " ...............",............trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 8 (1 điểm): Theo em chúng ta phải có thái độ thế nào đối với người nhiễm HIV/ AIDS và gia đình họ?

..........................................................................................................................................................

Câu 9 (1 điểm): Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

.........................................................................................................................................................

Câu 10 (1 điểm): Em hãy nêu tính chất của đá vôi? Đá vôi dùng để làm gì?

.........................................................................................................................................................

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5

Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5

Đề số 2

A/ TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng

Câu 1: (1 điểm)

Tuổi dậy thì là gì?

A. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất.
B. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần.
C. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.
D. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.

Câu 2: (1 điểm)

Nên làm gì để bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

A. Nên sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu bia, ma túy,...; xem các phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
B. Nên vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt, gội đầu và thay quần áo. Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh.
C. Chỉ cần tăng cường luyện tập thể dục thể thao.

Câu 3: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (0,5 điểm)

Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế nào?

A. Không ảnh hưởng đến sức khỏe.
B. Không chữa được bệnh, ngược lại có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn đến chết người.
C. Không gây chết người.

Câu 4: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (0,5 điểm)

Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?

A. Muỗi a-nô-phen                  B. Muỗi vằn

Câu 5: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (0,5 điểm)

Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày?

A. Để tránh gió                 B. Để tránh bị muỗi vằn đốt.

Câu 6: Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành cách phòng bệnh sốt xuất huyết sau: (0,5 đ)

Cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,...................,...........................và tránh để muỗi đốt.

Câu 7: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (0,5 điểm)

Trường hợp nào sau đây chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ?

A. Đi xe đạp hàng 3
B. Xe chở hàng cồng kềnh
C. Người đi bộ hay đi xe đạp đi đúng phần đường quy định.

Câu 8: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (1 điểm)

Câu nào dưới đây là tính chất của sắt?

A. Là kim loại có màu trắng bạc, có ánh kim, không bị gỉ, có thể bị một số a- xít ăn mòn.
B. Là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập, có màu trắng xám, có ánh kim.
C. Là kim loại rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào, có màu đỏ nâu, có ánh kim.

Câu 9: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (1 điểm)

Câu nào dưới đây là công dụng của đồng?

A. Được sử dụng làm đồ điện, dây điện, một số bộ phận của ô tô, tàu biển....
B. Được sử dụng làm các đồ dùng như nồi, chảo, dao, kéo, cày, cuốc....
C. Được sử dụng làm các dụng cụ làm bếp, làm khung cửa và một số bộ phận phương tiện giao thông.

Câu 10: Hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. (1 điểm)

Thủy tinh có những tính chất gì?

A. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn.
B. Cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi.
C. Cứng, bền, dẻo, có loại bị gỉ trong không khí ẩm, nhưng cũng có loại không bị gỉ.

B/ TỰ LUẬN

Câu 1: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải đá vôi hay không? (1 điểm)

............................................................................................................

Câu 2: Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ? (1,5 điểm)

..............................................................................................................

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Lịch sử - Địa lý

Đề số 1

Phần Lịch sử

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất)

Câu 1: Thực dân pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày tháng năm nào?

A. Tháng 8-1945.        C. Tháng 8-1957.
B. Tháng 9- 1855.      D. Tháng 9-1858.

Câu 2: Giữa lúc nghĩa quân Trương Định chiến đấu chống Pháp thắng lợi thì triều đình nhà Nguyễn đã làm gì?

A. Đưa thêm quân đến tăng cường cho Trương Định.
B. Kêu gọi quân sĩ các nơi hưởng ứng Trương Định.
C. Trọng thưởng người có công đánh giặc chống Pháp.
D. Ra lệnh giải tán nghĩa quân Gia Định do Trương Định chỉ huy và điều ông đi tỉnh khác.

Câu 3: Người chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam là ai?

A. Lê Hồng Phong.       B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Nguyễn Ái Quốc.      D. Trần Phú.

Câu 4: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

A. 3 - 2 - 1929.      B. 3 - 2 - 1930.
C. 3 - 2 - 1935.      D. 3 - 2 - 1940.

Câu 5: Lần đầu tiên nhân dân Nghệ -Tĩnh có được điều gì trong những điều sau:

A. Cơm ăn áo mặc.       B. Có chính quyền của mình.
C. Quyền được bầu cử.    D. Quyền được học.

Câu 6: Ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám:

A. Thực dân Pháp phải chấm dứt ách cai trị nước ta.
B. Đập tan xiềng xích nô lệ suốt 80 năm, giành chính quyền về tay nhân dân ta, mở ra một trang lịch sử mới cho dân tộc.
C. Toàn dân được ấm no hạnh phúc.
D. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Bác Hồ.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 7: Phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéo dài từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20 là phong trào nào?

......................................................................................................
.......................................................................................................

Câu 8: Đài tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ vào ngày tháng năm nào?

......................................................................................................
.......................................................................................................

Câu 9: Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc là gì?

......................................................................................................
.......................................................................................................

Câu 10: Ở các địa phương, nhân dân ta đã chiến đấu để đánh đuổi giặc Pháp với tinh thần như thế nào?

......................................................................................................
.......................................................................................................

PHẦN ĐỊA LÍ

Câu 11: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là:

A. Huế - Đà nẵng        B. Bắc - Nam
C. Hà Nội - Đà Nẵng      D. Đà Nẵng - Nha Trang

Câu 12. Nơi có hoạt động thương mại lớn nhất nước ta là:

A. Đà Nẵng        B. Huế
C. Vũng tàu       D. TP. Hồ Chí Minh

Câu 13: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

A. 45       B. 54      C. 64       D. 53

Câu 14: Lợn, gà và gia cầm nuôi nhiều ở vùng nào nước ta?

A. Vùng núi       B. Ven biển      C. Đồng bằng      D. Tất cả ý trên

Câu 15: Nước ta có mật độ dân số như thế nào so với khu vực và thế giới?

A. Rất cao     B. Cao    C. Thấp      D. Rất thấp

Câu 16: Phần đất liền của nước ta nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?

A. 70 km      B 80 km        C. Chưa đầy 50 km        D. 65 km

Câu 17: Đặc điểm của sông ngòi nước ta là:

A. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
B. Lượng nước sông ngòi nước ta thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa .
C. Có ít sông lớn, phân bố rông khắp cả nước.
D. Cả 3 ý điều đúng.

Câu 18: Vì sao thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

.......................................................................................................
......................................................................................................

Câu 19: Điều kiện nào để phát triển ngành du lịch nước ta?

......................................................................................................
.......................................................................................................

Câu 20: Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta. Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta?

......................................................................................................
.......................................................................................................

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 5 học kì 1

Bộ đề thi HK 1 môn Toán lớp 5

Đề số 2

A. LỊCH SỬ (5 điểm)

I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. (0,5 điểm) Phong trào Đông du do ai cổ động, tổ chức?

a. Trương Định          c. Nguyễn Trường Tộ
b. Phan Bội Châu        d. Tôn Thất Thuyết

Câu 2. (0,5 điểm) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập diễn ra vào thời gian nào?

a. Ngày 19/5/1890         b. Ngày 5/6/1911
c. Ngày 3/2/1930          d. Ngày 2/9/1945

Câu 3. (0,5 điểm) Chiến thắng nào trong các chiến thắng sau mà Việt Bắc trở thành "mồ chôn giặc Pháp''?

a. Chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947        b. Chiến thắng Biên giới thu-đông 1950
c. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ         d. Chiến thắng lịch sử điện biên phủ trên không

Câu 4. (0,5 điểm) Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra vào năm nào?

a. 1945           b. 1946
c. 1950           d. 1954

II. Tự luận (3 điểm)

Câu 5. (1.5 điểm) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?

Câu 6. (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ?

B. ĐỊA LÝ( 5 điểm)

I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1. (0,5 điểm) Đất nước ta gồm phần đất liền có đường bờ biển giống hình chữ gì?

a. V            b. N
c. S            d. T

Câu 2. (0,5 điểm) Nước ta có khí hậu như thế nào?

a. Nhiệt đới gió mùa          b. Ôn đới
c. Hàn đới.                 d. Nóng, ẩm

Câu 3. (0,5 điểm) Nước ta có tất cả bao nhiêu dân tộc?

a. 12            b. 30
c. 45           d. 54

Câu 4. (0,5 đ) Trong nông nghiệp nước ta ngành nào là ngành sản xuất chính?

a. Chăn nuôi                   b. Trồng trọt
c. Khai thác khoáng sản         d. Hóa chất

II. Tự luận (3 điểm)

Câu 5. (1,5 điểm) Biển có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

Câu 6. (1,5 điểm) Hãy kể tên các ngành công nghiệp chủ yếu của nước ta?

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố ôn quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí và lấy lại tinh thần bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Đánh giá bài viết
191 139.833
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm