Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2018 - 2019 đầy đủ các môn

256 61.546

Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 

Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2018 - 2019 bao gồm bộ đề thi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Sinh học, GDCD có đáp án chi tiết cho từng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm):

Em hãy ghi vào bài làm chỉ một chữ cái trước đáp án đúng.

Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên chia cho 5 dư 2 và nhỏ hơn 200 có số phần tử là:

A. 39
B. 40
C. 41
D. 100

Câu 2: Số nào sau đây chia hết cho tất cả các số 2; 3; 5; 9.

A. 723654
B. 73920
C. 278910
D. 23455

Câu 3: Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:

A. {1; 2; 3; 5; 7}
B. {2; 3; 5; 7}
C. {3; 5; 7}
D. {2; 3; 5; 7; 9}

Câu 4: Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là:

A. -999
B. -111
C. -102
D. -100

Câu 5: Kết quả nào sau đây không bằng 24. 42

A. 28
B. 162
C. 82
D. 44

Câu 6: Các số nguyên a và b được biểu diễn trên trục số như sau:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

Khẳng định nào sau đây là sai:

A. a < 0 < b
B. - a > - b
C. |a| < |b|
D. - b < 0 < - a

Câu 7: Cho M là trung điểm của đoạn thẳng AB, N là trung điểm của đoạn thẳng AM. Biết rằng MB = 12cm. Vậy độ dài đoạn thẳng BN là:

A. 12cm
B. 6cm
C. 24cm
D. 18cm

Câu 8: Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây là sai:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

A. Hai tia AB và AC đối nhau.

B. Hai tia BC và AC trùng nhau

C. Trên hình có 4 đoạn thẳng.

D. Trên hình có 2 đường thẳng.

II. Tự luận

Câu 9 (1,5 điểm): Tính

a) -54 + 75 - |-79 - 42|

b) 2028 – {[39 – (23.3 – 21)2] : 3 + 20170}

Câu 10 (1,5 điểm): Tính nhanh:

a) 47. 134 – 47.35 + 47

b) -(-2017 + 2789) + (1789 – 2017)

Câu 11 (1,5 điểm): Tìm x ∈ Z biết:

a) (|x| + 3). 15 - 5 = 70

b) 86: [2. (2x - 1)2 – 7] + 42 = 2.32

Câu 12 (1 điểm): 315 quyển vở, 495 chiếc bút và 135 cục tẩy phát thưởng đều cho một số học sinh. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu học sinh được nhận thưởng?

Câu 13 (2 điểm): Trên tia Am lấy hai điểm Q, H sao cho AQ = 2cm, AH = 8cm.

a) Tính QH?

b) Trên tia An là tia đối của tia Am lấy điểm P sao cho AP = 4cm. Giải thích tại sao Q là trung điểm của đoạn thẳng PH.

c) Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng AQ. Tính OH.

Câu 14 (0,5 điểm): Học sinh được chọn một trong hai ý sau:

a) Số tự nhiên a khi chia cho 17 dư 11, chia cho 23 dư 18, chia cho 11 dư 3. Hỏi a chia cho 4301 dư bao nhiêu?

b) Tìm chữ số tận cùng của tổng A = 11 + 25 + 39 + 413 + … + 5042013 + 5052017

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

B

A

C

C

D

B

II. TỰ LUẬN (8 điểm):

Câu 9: 1,5 điểm

a) -54 + 75 - |-79 - 42|

= 21 - |-121|

= 21 – 121

= -100

b) 2028 – {[39 – (2³.3 – 21)²] : 3 + 20170}

= 2028 – {[39 – 9]:3 + 1}

= 2028 – 11

= 2017

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 10: 1,5 điểm

a) 47. 134 – 47.35 + 47

= 47. (134 – 35 + 1)

= 47. 100

= 4700

b) -(-2017 + 2789) + (1789 – 2017)

= 2017 – 2789 + 1789 – 2017

= (2017 – 2017) + (1789 – 2789)

= - 1000

Câu 11: 1,5 điểm

a) (|x| + 3). 15 - 5 = 70

(|x| + 3). 15 = 70 + 5 = 75

|x| + 3 = 75 : 15 = 5

|x| = 5 – 3 = 2

x = 2

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

 

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

b) 86: [2. (2x - 1)2 – 7] + 42 = 2.32

86: [2. (2x - 1)2 – 7] = 18 – 16 = 2

2. (2x – 1)2 – 7 = 86: 2 = 43

2. (2x – 1)2 = 43 + 7 = 50

(2x – 1)2 = 50: 2 = 25

2x – 1 = 5

x = 3

 

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

Câu 11: 1 điểm

Gọi số học sinh được nhận thưởng là a (a ∈ N*)

Lập luận để a = ƯCLN (315, 495, 135)

Tìm được a = 45

 

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

 

Câu 12: 2 điểm

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6

a) Lập luận tính được QH = 6cm.

b) Lập luận được Q nằm giữa P, H và QP = QH

Þ M là trung điểm của PN

c) Lập luận tính được OH = 7cm.

 

 

0,5đ

 

0, 5đ

0,5đ

 

0,5đ

Câu 13: 0,5 điểm

a) Tìm được dư là 4227

b) Nhận xét: Số mũ của các số hạng có dạng 4k + 1 (k ∈ N)

Chữ số tận cùng của A là chữ số tận cùng của tổng 1 + 2 + 3 + … + 505

Vậy A có tận cùng là 5.

>> Tham khảo chi tiết đề thi: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2018 - 2019 

Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 đ) - Thời gian làm bài 10 phút

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

Câu 1: Văn bản Sự tích Hồ Gươm có nội dung liên quan đến giai sự kiện lịch sử nào ở nước ta?

A. Chống giặc Ân

B. Chống giặc Mông-Nguyên

C. Chống giặc Minh

D. Chống giặc Thanh

Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản nào có nội dung đề cao ân nghĩa trong đạo làm người?

A. Thánh Gióng

B. Mẹ hiền dạy con

C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

D. Con hổ có nghĩa

Câu 3: Văn bản nào sau đây không thuộc thể loại truyện ngụ ngôn?

A. Thầy bói xem voi

B. Ếch ngồi đáy giếng

C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

D. Ông lão đánh cá và con cá vàng

Câu 4: Nhân vật Mã Lương trong truyện Cây bút thần thuộc kiểu nhân vật nào sau đây?

A. Nhân vật thông minh

B. Nhân vật dũng sĩ

C. Nhân vật bất hạnh

D. Nhân vật có tài năng kỳ lạ

Câu 5: Câu ca dao sau đây dùng phương thức biểu đạt nào?

Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 6: Trường hợp nào dưới đây có từ tay được dùng theo nghĩa chuyển?

A. Chị ấy có tay chăn nuôi

B. Mai có đôi bàn tay rất đẹp

C. Nó vừa trao tay tôi chiếc khăn

D. Làm việc nhiều hai tay rất mỏi

Câu 7: Tập hợp các từ nào sau đây có thể đứng trước danh từ trung tâm trong cụm danh từ?

A. này, nọ, lắm

B. cả, toàn thể, mấy

C. kia, đó, những

D. các, quá, nọ

Câu 8: Từ loại nào khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trước?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Chỉ từ

Câu 9: Từ nào dưới đây là từ mượn gốc Hán?

A. Xà phòng

B. Cà phê

C. Đồng chí

D. Ni lông

Câu 10: Động từ nào sau đây cần có động từ khác đi kèm?

A. đọc

B. dám

C. ghét

D. đứng

Câu 11: Dòng nào dưới đây chứa những từ bổ sung cho động từ về quan hệ thời gian trong cụm động từ?

A. đừng, đang, vẫn

B. chớ, cũng, sẽ

C. đã, sẽ, đang

D. hãy, đừng, chớ

Câu 12: Thế nào là chủ đề trong văn bản?

A. Là nội dung mà văn bản biểu thị

B. Là vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản

C. Là đề tài mà văn bản thể hiện

D. Là nhân vật và sự việc được nói tới trong văn bản

II - PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 đ) - Thời gian làm bài 80 phút

Câu 1: (3.0 đ) Học sinh đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu a, b, c, d.

TREO BIỂN

Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:

“ Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”

Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi” đi.

Hôm sau, có người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:

- Người ta chẳng nhẽ ra hàng hoa mua cá hay sao mà phải đề là “ở đây”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay hai chữ “ở đây” đi.

Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:

- Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe bay sao mà phải đề là “có bán”?

Nhà hàng nghe nói lại bỏ ngay hai chữ “có bán” đi. Thành ra biển chỉ còn có mỗi một chữ “cá”. Anh ta nghĩ trong bụng chắc từ bây giờ không còn ai bắt bẻ gì nữa.

Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói:

- Chưa đi đến đầu phố đã ngửi mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?

Thế là nhà hàng cất nốt cái biển!

(Theo Trương Chính)

a) Treo biển là một truyện cười. Em hãy nêu khái niệm truyện cười.

b) Giải thích nghĩa từ bắt bẻ trong văn bản.

c) Gạch chân các cụm danh từ trong phần trích sau:

Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:

d) Viết một câu hoàn chỉnh nêu nhận xét của em về nhân vật ông chủ nhà hàng trong truyện.

Câu 2: (4.0 đ)

Hãy viết bài văn tự sự kể tóm tắt một truyện cổ tích mà em biết.

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Kết quả

C

D

D

D

C

A

B

A

C

B

C

B

II - PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 đ)

Câu 1: (3,0 đ)

a) Khái niệm truyện cười: loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.(0,5 đ)

b) Bắt bẻ: vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi.(0,5 đ)

c) Gạch chân các cụm danh từ (1,0 đ)

Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng

(Xác định đúng mỗi cụm danh từ 0,5 đ)

d) Học sinh viết được 1 câu nêu nhận xét về chủ nhà hàng (có thể nêu câu: Ông chủ nhà hàng là người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác) (1,0 đ)

Câu 2: (4,0 đ)

Viết bài văn kể tóm tắt một câu chuyện cổ tích.

1. Yêu cầu:

a) Hình thức: Học sinh viết được một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả ...

b) Nội dung: kể tóm tắt một câu chuyện cổ tích.

2.Tiêu chuẩn cho điểm:

A. Mở bài (0,5 đ): Giới thiệu câu chuyện

B. Thân bài (3,0 đ) Kể diễn biến câu chuyện

- Câu chuyện mở đầu như thế nào? (0,5 đ)

- Các sự việc phát triển ra sao? (2,0 đ)

- Kể kết thúc câu chuyện (0,5 đ)

C. Kết bài (0,5đ): Ý nghĩa của câu chuyện

Lưu ý: Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm; nên khuyến khích những bài làm sáng tạo.

>> Tham khảo chi tiết: Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm học 2018 - 2019 

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6

Câu 1 (1 điểm) Khoanh tròn vào phương án đúng nhất:

1. Người tinh khôn xuất hiện vào thời gian nào?

A. khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây

B. khoảng 4 vạn năm trước đây

C. khoảng thiên niên kỉ thứ I TCN

D. khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN

2. Khoảng thiên niên kỉ IV TCN con người đã phát minh ra công cụ chất liệu gì?

A. Đá

B. Xương

C. Kim loại

D. Gốm

3. Địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A. Sông Hoàng Hà

B. Bán đảo Italia và Ban Căng

C. Châu Phi

D. Ai Cập

4. Xã hội cổ đại phương Tây có mấy giai cấp?

A. 2

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 2 (5 điểm) Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? Hãy nhận xét về tập tục chôn công cụ lao động theo người chết ở thời nguyên thủy?

Câu 3 (4 điểm) So sánh các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông về điều kiện tự nhiên, thời gian hình thành, kinh tế, chính trị - xã hội.

 >> Tham khảo chi tiết đề thi đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm học 2018 - 2019 

Đề thi học kì 1 Địa lý lớp 6

I. Trắc nghiệm:(4,0đ)

A. Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em cho là đúng. (2,0 điểm)

Câu 1: Trong ngày 22-6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả nhiều về phía Mặt Trời:

A. Nửa cầu Nam

B. Nửa cầu Bắc

C. Bằng nhau

D. Xích đạo

Câu 2: Độ cao tuyệt đối của núi A là 1500m. Nó thuộc loại núi nào?

A. Núi thấp

B. Núi cao

C. Núi trung bình

D. Tất cả đều đúng

Câu 3: Điểm giống nhau giữa Bình nguyên và Cao nguyên là gì?

A. Có độ cao tuyệt đối trên 500m

B. Địa hình thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và cây lương thực.

C. Có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.

D. Cả B và C.

Câu 4: Lớp vỏ Trái đất có độ dày là bao nhiêu km?

A. Từ 5km – 70km.

B. Trên 3000km.

C. Gần 3000km.

D. Trên 5000km.

B. Điền vào chỗ trống: (1,0 điểm)

Hoàn thành khái niệm sau đây:

- Nội lực là những lực…………………………………………………………

- Ngoại lực là những lực………………………………………………………

C. Nối cột A với B sao cho phù hợp: (1,0 điểm)

A

 

B

1.Động đất

A. Là hình thức phun trào mắc ma từ dưới sâu lên mặt đất.

2.Núi lửa

B. Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất rung chuyển

B. Tự luận:(6,0đ)

Câu 1: (3,0đ)

Hãy trình bày sự chuyển động và nêu hệ quả sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

Câu 2: (3,0đ)

Hãy nêu đặc điểm của núi già và núi trẻ? Ở Việt Nam ngọn núi nào cao nhất? Thuộc núi già hay núi trẻ?

>> Tham khảo chi tiết đề thi đáp án: Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2018 - 2019 

Đề thi học kì 1 Công nghệ lớp 6

Câu 1: (2 điểm)

Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Hãy nêu ví dụ.

Câu 2: (2,5 điểm)

Nhà ở là gì? Vì sao em phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp?

Câu 3: (2,5 điểm)

Khi tiến hành cắm hoa trang trí cần phải hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản nào?

Câu 4: ( 3 điểm)

Em hãy cho biết ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở? Kể tên một số cây cảnh và hoa thường được dùng để trang trí (ít nhất 4 cây, hoa).

>> Tham khảo chi tiết đề thi đáp án: Đề thi học kì 1 môn Công nghệ lớp 6 năm 2018 - 2019 

Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau (từ câu 1 đến câu 8)

Câu 1: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là chức năng của:

A. Vách tế bào;

B. Màng sinh chất;

C. Chất tế bào;

D. Nhân tế bào.

Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

A. Giúp cây sinh trưởng và phát triển;

B. Giúp cây ra hoa, tạo quả;

C. Giúp tăng số lượng tế bào;

D. Giúp tăng số lượng và kích thước của các mô.

Câu 3: Chức năng chính của miền hút là:

A. Dẫn truyền;

B. Hấp thụ nước và muối khoáng;

C. Làm cho rễ dài ra;

D. Che chở cho đầu rễ;

Câu 4: Trong các nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có rễ củ?

A. Cây củ cải, cây đu đủ, cây dâu tây;

B. Cây chuối, dây tơ hồng, cây bụt mọc;

C. Cây cà rốt, cây sắn, cây khoai lang;

D. Cây đước, cây sắn dây, cây trầu không.

Câu 5: Thân cây gồm:

A. Thân, cành, chồi;

B. Thân chính, cành, chồi ngọn;

C. Thân, cành, chồi nách;

D. Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.

Câu 6: Chức năng quan trọng nhất của lá là:

A. Thoát hơi nước và trao đổi khí;

B. Hô hấp và quang hợp;

C. Thoát hơi nước và quang hợp;

D. Vận chuyển các chất.

Câu 7: Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở:

A. Mô dậu;

B. Mô phân sinh ngọn;

C. Tầng sinh vỏ;

D. Tầng sinh trụ.

Câu 8: Bộ phận nào của cây thực hiện quá trình hô hấp?

A. Tất cả các bộ phận của cây;

B. Lá cây, thân cây;

C. Rễ cây, thân cây;

D. Rễ cây, lá cây.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm)

Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ.

Câu 10 (3,0 điểm)

Thế nào là quang hợp? Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp. Nêu ý nghĩa của quang hợp.

Câu 11 (1,0 điểm)

Vì sao ban đêm không nên để để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

>> Tham khảo chi tiết đề thi đáp án: Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm học 2018 - 2019 

Đề bài kiểm tra học kì 1 môn Vật lý lớp 6

A – TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:

Câu 1: Trong các số liệu sau, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa:

A. Trên nhãn của chai nước có ghi: 300 ml

B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén

C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99

D. Trên vỏ túi bột giặt có ghi: Khối lượng tịnh 1kg

Câu 2: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?

A. Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng sắt

B. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp

C. Trọng lượng của một quả nặng

D. Lực kết dính giữa băng keo với một mặt phẳng.

Câu 3: Trong các vật sau đây vật nào không phải là đòn bẩy?

A. Cái cân đòn

B. Cái kéo

C. Cái búa nhổ đinh

D. Cái cầu thang gác

Câu 4: Nên chọn bình chia độ nào trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l?

A. Bình 1000ml có vạch chia tới 5ml.

B. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml.

C. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.

D. Bình 100ml có vạch chia tới 2ml.

Câu 5: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây?

A. Kéo cờ lên đỉnh cột cờ.

B. Đưa thùng hàng lên xe ô tô.

C. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.

D. Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.

Câu 6: Người ta dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là cm3 và chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một vật. Khi thả vật ngập vào nước trong bình thì mực nước dâng lên đến vạch 84 cm3. Vậy thể tích của vật là:

A. 50cm3

B. 84cm3

C.34cm3

D. 134cm3

Câu 7: Lọ hoa nằm yên trên mặt bàn vì nó:

A. Chịu tác dụng của hai lực cân bằng.

B. Không chịu tác dụng của lực nào.

C. Chịu tác dụng của trọng lực.

D. Chịu lực nâng của mặt bàn

Câu 8: Kéo vật trọng lượng 10N lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực như thế nào?

A. Lực ít nhất bằng 10N.

B. Lực ít nhất bằng 1N.

C. Lực ít nhất bằng 100N.

D. Lực ít nhất bằng 1000N.

Bài 2: Điền từ hoặc cum từ thích hợp vào chỗ trống (…) 1 điểm

Câu 9: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi….….….….của vật đó hoặc làm nó………….….

Câu 10: Trọng lực là…………….……..của Trái Đất.

Câu 11: Khi dùng thước đo, cần biết GHĐ và……………..…..của thước.

Bài 3: Nối mỗi mệnh đề ở cột A với mỗi mệnh đề ở cột B sao cho thành một câu đúng. 1 điểm

Cột A

A với B

Cột B

12. Dụng cụ dùng để đo khối lượng là

13. Dụng cụ dùng để đo thể tích là

14. Dụng cụ dùng để đo lực là

15. Dụng cụ dùng để đo chiều dài là

 

a. lực kế

b. thước

c. cân

d. bình chia độ, bình tràn

B – TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 16: (1đ) Đổi các đơn vị sau.

a. 0,5m3 =…………………dm3.

b. 150mm = ……………...m.

c. 1,2m3 = ………………...lít.

d. 40 lạng =……………....kg.

Câu 17: (1,5đ)

a. Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơn giản.

b. Muốn đưa một thùng dầu nặng 120kg từ dưới đất lên xe ô tô. Chúng ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?

Câu 18: (1,5đ) Một vật có khối lượng 600g treo vào một sợi dây cố định.

a. Giải thích vì sao vật đứng yên?

b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao?

Câu 19: (2đ) Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m3.

a. Tính khối lượng riêng của vật đó.

b. Tính trọng lượng của vật đó.

>> Tham khảo chi tiết đề thi đáp án: Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Vật lý năm học 2018 - 2019 

Đề chuẩn bị cho kết quả thi học kì 1 đạt kết quả cao, các em học sinh tham khảo trọn bộ đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 sau đây:

Ngoài các đề thi trên, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6,....và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

Để không bị căng thẳng trong học tập, các bạn nên cân bằng giữa chơi và học để có tinh thần thoải mái nhất trước khi bước vào bài học tiếp theo. Mời các bạn cùng làm các bài trắc nghiệm online vui sau:

Đánh giá bài viết
256 61.546
Đề thi học kì 1 lớp 6 Xem thêm