Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 năm học 2019 - 2020 đầy đủ các môn

Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 năm học 2019 - 2020 do VnDoc tổng hợp và đăng tải bao gồm đầy đủ các môn: Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lý, Địa lý, Lịch sử, Sinh học, GDCD, Công nghệ, Tin học, có đáp án chi tiết cho từng đề thi, sẽ là tài liệu hữu ích cho thầy cô tham khảo ra đề và các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Sau đây mời các bạn tham khảo.

1. Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Toán

Câu 1: (1 điểm) Thực hiện các phép tính sau

a)Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 7 năm 2019

b) 47,57.15,36 + 15,36.52,43

Câu 2: ( 2 điểm)

a. Tìm x biết (2x + 4,2) – 3,6 = 5,4

b. Thực hiện phép tính: Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 7 năm 2019

Câu 3: (2 điểm)

Cho hàm số y = f(x) = x -2

a) Tính f(-1) ; f(0)

b) Tìm x để f(x) = 0

c) Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = f(x) = x -2

A(1;0) ; B(-1;-3) C(3;-1)

Câu 4: (2 điểm)

Số đo ba góc của một tam giác tỉ lệ với 2:3:4. Tính số đo mỗi góc của tam giác đó?

Câu 5: (1 điểm)

Cho hình vẽ:

a) Vì sao m//n?

b) Tính số đo góc C

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 7 năm 2019

(Hình vẽ)

Câu 6: (2 điểm)

Cho ΔAMN có AM = AN. Tia phân giác của góc A cắt MN tại I. Chứng minh:

a) IM = IN

b) AI ⊥ MN

c) Biết Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán 7 năm 2019. Tính số đo góc M.

Tham khảo đáp án tại: Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2019

2. Đề kiểm tra Anh 7 học kì 1

A/ LISTENING (2,0đ)

I/ Listen to Linh’s 4 conservations and decide the following statements True or False

1………….Linh is calling Mai but she isn’t home.

2………….Mai can’t come to the phone because she is studying

3………….Lan can’t go out with Linh.

4………….Trung is visiting Ho Chi Minh City with his friends.

5…………..Long is at the stadium.

II/ Listen to Linh’s conservations with Trung and Trang and choose the best answer

6.When does the conversation take place?

A. Friday

B. Saturday

C. Sunday

7.Linh wouldn’t like to go to the movies because _______ on the weekend.

A. the movie theater is sometimes crowded

B. the movie theater is always crowded

C. the movie theater is always dirty

8.What is their final decision?

A. They will have dinner.

B. They will play video games.

C. They will play cards.

9.What time will they meet?

A. At half past six

B. At seven

C. At half past seven

10.What is true about Trang?

A. She is going to have dinner with her friend.

B. She doesn’t play cards well.

C. She will meet Linh at 7 o’clock.

Notes: take place(v): diễn ra, final decision(n): quyết định cuối cùng

B/ LANGUAGE FOCUS: Choose the best answer (2đ)

11. Lan’s brother is a ___________. He writes for LaoDong newspaper.

A. journalist

B. farmer

C. nurse

D. teacher

12. My friend goes to school ___________ bus.

A. on

B. by

C. in

D. with

13. Would you like ___________ to the movies?

A. to go

B. go

C. going

D. goes

14. I study maps and learn about different countries in my ___________ class.

A. Geography

B. Physics

C. Math

D. Biology

15. Let’s ___________ some computer games.

A. playing

B. play

C. to play

D. plays

16. I work ___________ hours than Hung.

A. few

B. less

C. fewer

D. least

17. Choose the word that has a different stress pattern from the others.

A. exciting

B. telephone

C. tomorrow

D. November

18.......................... a beautiful day!

A. It

B. Which

C. Where

D. What

19. ……………….. is it from DaLat to Ho Chi Minh City? - About 300 km.

A. How much

B. How far

C. How long

D. How often

20. Choose the word that has underlined part is pronounced differently from the others.

A. party

B. lovely

C. sky

D. empty

C/ READING: (2đ)

I/ Read the letter from Tim to Hoa and decide the following statement True or False

Dear Hoa,

I am pleased that you and your family are well. I am fine, too. Here is a photo of me, my Mom and Dad, and my sister, Shannon. Can you send me a photo of you?

Let me tell you more about my parents.

My Mom works at home. She takes care of the family. Three mornings a week, she works part- time at a local supermarket. She and other women also cook lunch for homeless people once a week.

My Dad is a mechanic. He repairs machines in a factory. He works five days a week for about 40 hours, sometimes in the morning and sometimes in the afternoon. He prefers the morning shift.He has fewer days off than my Mom. However, when he has an afternoon free,he plays golf.

Dad gets about seven public holidays each year.He also has a three-week summer vacation. We always go to Florida on vacation. We have a great time and Dad plays more golf.

Please write soon and tell me more about your family.

Best wishes,

Tim

21. Tim’s mother works in a hospital (……).

22. Tim’s mother cooks lunch for homeless people (……).

23. They always go to California on vacation (……).

24. Tim’s father gets about seven public holidays each year (……).

25. Tim’s father never play golf on his vacation (……).

II/ Read the passage. Then answer the questions: (1m)

In America, the school year is from early September to the following June. Students go to school every day from Monday to Friday. Many students go to school in school bus that picks them up near their homes and takes them back again in the evening. At the age of 16, students often go to school in their own car, or borrow their parents’ cars.

After school, students can choose from many activities. They may join chess, computers, acting or cooking clubs. And they may work on the school newspapers or play in a sport team.

26. How long does the school year in America last?

………………………………………………………………………………………….

27.How many days do American students go to school a week?

……………………………………………………………………………

28.What may American students do after school?

…………………………………………………………………………….

About you

29.What do you do after school?

……………………………………………………………………………

30.How do you go to school?

…………………………………………………………………………….

D/ WRITING: ( 2,0 đ)

I/ Put the words in the right order ( 1,2 pts)

31.the way / show / Could / you / me / to / the market /?

…………………………………………………………………………..

32.often / Ba / comics / reads / his / in / free time

…………………………………………………………………………..

33.during / The school yard / noisy / is / recess

………………………………………………………………………….

34.live/ they/ the/ farm/ on/ countryside/ the/ in.

……………………………………………………………………

35.students/ different/ take part in/ after/ activities/ school.

……………………………………………………………………

36.What about/ guitar/ to/ play/ the/ learning?

……………………………………………………………………

II/ Rewrite these sentences so its meaning stays the same as the first(0.8 pts)

37.When is your birthday?

What………………………………………………………………

38.What about going to the cafeteria?

Let’s………………………………………………………………..

39.Why don’t you eat out with us?

Would you like…………………………………………………….

40. Hoa enjoys reading comics

Hoa is………………………………………………………………

ĐỀ SPEAKING (2đ)

1.GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN (1đ)

1. HỌC SINH BỐC THĂM TRẢ LỜI 4 CÂU TRONG MỘT CHU ĐỀ (1đ)

*CHỦ ĐỀ 1: Personal information)

  1. What’s your name?
  2. How old are you?
  3. When’s your birthday?
  4. What’s your address?
  5. What’s your telephone number?
  6. What’s your job?
  7. What’s your hobby?

*CHỦ ĐỀ 2: At school

  1. Tell 10 subjects at school?
  2. What’s your favorite subject?
  3. What time do your classes begin? / What time do your classes end?
  4. What do you learn in the English class?
  5. Which subjects are you good at?

*CHỦ ĐỀ 3: At recess

  1. Tell 5 activities at recess?
  2. What do you usually do at recess?
  3. Do you talk with your friends at recess?
  4. Is the school yard noisy or quiet?
  5. What time does the break begin in the afternoon? / What time does the break end in the afternoon?

*CHỦ ĐỀ 4: Your family

  1. How many people are there in your family?
  2. Where do you live?
  3. How old is your father?/ How old is your mother?
  4. What does your father do? / What does your mother do?
  5. Where does your father work? / Where does your mother work?

*CHỦ ĐỀ 5: After school

  1. Tell 10 activities after school?
  2. What do you often do after school?
  3. Do you help your parents at home?
  4. How many hours do you do your homework everyday?
  5. What sports do you like playing?

-The end-

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG ANH 7 HỌC KÌ 1

A/ LISTENING (2,0đ)

a) 1.F 2.F 3.T 4.F 5. T

b) 6.B 7.B 8.C 9.C 10.A

B. LANGUAGE FOCUS: (2,0đ)

11. A; 12. B; 13. A; 14. A; 15. B; 16. C; 17. B; 18. D; 19. B; 20. C

C/ READING: (2đ) (0.2pt/sentence)

I/ Read the letter from Tim to Hoa and decide the following statement True or False

21. (F).

22. (T).

23. (T).

24. (T).

25.(F)

II/ Read the passage. Then answer the questions: (1m)

26. (The school year/It) lasts from early September to the following June/about nine months.

27.( American students/They) go to school five days a week.

28. They may join chess, computers, acting or cooking clubs and they may work on the school newspapers or play in a sport team..

About you

29.I play sports/listen to music…………………

30.I go to school by/on……………….

D/ WRITING: (2,0 đ)

I/ Put the words in the right order (1,2 pts)

31. Could you show me the way to the market?

32. Ba often reads comics in his free time.

33. The school yard is noisy during recess

34. They live on the farm in the countryside.

35.Students take part in different activities after school.

II/ Rewrite these sentences (0.8 pts)

37. What is your date of birth?

38. Let’s go to the cafeteria

39. Would you like to eat out with us?

40. Hoa is interested in reading comics

3. Đề kiểm tra môn Văn lớp 7 học kì 1

Câu 1: (1.5 điểm)

Đọc bài thơ:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Ngữ văn 7, tập 1)

a. Hãy cho biết tên bài thơ và tác giả

b. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào

c. Chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng trong đoạn thơ.

Câu 2: (1.5 điểm)

Xếp các từ sau thành hai nhóm:

Sống – chết; cao – thấp; chẵn – lẻ; nông – sâu; già – trẻ; đen – trắng.

Câu 3: (7.0 điểm)

a. Thông điệp mà tác giả Khánh Hoài gửi gắm qua truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” là gì?

b. Hãy phát biểu cảm nghĩ về vai trò của gia đình đối với bản thân em.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 7 môn Ngữ văn

Câu 1:

a.

- Tác phẩm: Cảnh khuya

- Tác giả: Hồ Chí Minh

b. Hoàn cảnh: Được viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

c.

- So sánh: Tiếng suối so sánh với tiếng hát

- Điệp ngữ: chưa ngủ

Câu 2:

- Nhóm 1: sống – chết; chẵn – lẻ;

- Nhóm 2: cao – thấp; nông – sâu; già – trẻ; đen – trắng

Câu 3:

a. Thông điệp: Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy.

b.

1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề

2. Thân bài

Vai trò gia đình

- Nơi ta được sinh ra, được nuôi lớn

- Nơi nhận được tình yêu thương, sự che chở của cha mẹ

- Nơi ta trở về sau những mệt mỏi của cuộc sống

- …

Trách nhiệm của bản thân với gia đình

- Chăm ngoan học giỏi

- Nghe lời ông bà, cha mẹ

- Giúp đỡ gia đình những công việc vừa sức với mình.

3. Kết bài: Tổng kết vấn đề

4. Đề thi Vật lý 7 học kì 1

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm):

Học sinh dùng bút chì tô kín đáp án đúng cho các câu hỏi sau vào giấy kiểm tra được phát.

Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi:

A. ta mở mắt trong phòng đang bật đèn.

B. ta nhắm mắt trong phòng đang bật đèn.

C. ta mở mắt trong phòng đang tắt đèn.

D. ta nhắm mắt trong phòng đang tắt đèn.

Câu 2. Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?

A. Ngọn nến đang cháy

B. Cái gương

C. Mặt trời

D. Bóng đèn đang bật

Câu 3: Vật nào sau đây là nguồn sáng?

A. Con người dưới ánh nắng mặt trời.

B. Bông hoa dưới ánh nắng mặt trời.

C. Con mèo dưới ánh nắng mặt trời.

D. Bóng đèn đang sáng.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đường truyền của ánh sáng?

A. Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

B. Đường truyền của ánh sáng trong môi trường trong suốt là đường cong bất kì.

C. Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường gấp khúc.

D. Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường zic zăc.

Câu 5: Trong những vật sau đây, vật nào không thể cho ánh sáng truyền qua?

A. Tấm thủy tinh.

B. Nước nguyên chất.

C. Tấm nhựa trong suốt

D. Tấm gỗ.

Câu 6: Chùm sáng hội tụ là chùm sáng:

A. giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng.

B. giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng.

C. loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

D. không giao nhau trên đường truyền của chúng.

Câu 7: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có hiện tượng nhật thực?

A. Ban đêm, khi mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được nơi ta đứng.

B. Ban ngày khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất nơi ta đứng.

C. Ban ngày khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.

D. Ban đêm khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.

Câu 8: Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có hiện tượng nguyệt thực?

A. Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời.

B. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.

C. Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tời Trái Đất.

D. Khi Mặt Trăng bị mây che khuất không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tời Trái Đất.

Câu 9: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa:

A. Tia tới

B. Tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới.

C. Mặt phẳng nào cũng được

D. Đường pháp tuyến

Câu 10: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không có tính chất nào sau đây?

A. Ảnh thật, hứng được trên màn chắn.

B. Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắc.

C. Có kích thước lớn bằng vật.

D. Khoảng cách đến gương bằng khoảng cách từ gương đến vật.

Câu 11: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng?

A. Chiếu đèn pin lên tấm kính, ta thấy bên kia tấm kính cũng có ánh sáng.

B. Chiếu đèn pin lên mảnh vải ta thấy sau mảnh vải có ánh sáng.

C. Chiếu đèn pin lên mặt gương phẳng ta thấy có ánh sáng trên tường trước gương.

D. Chiếu đèn pin lên bàn ta thấy có quyển sách.

Câu 12: Chiếu một tia sáng đến gương phẳng hợp với mặt phẳng gương một góc 300. Góc phản xạ bằng:

A. 300

B. 900

C. 600

D. 150

Câu 13: Người ta dùng gương cầu lõm khám răng để:

A. Dễ dàng quan sát răng.

B. Để cho tiện.

C. Có tầm nhìn rộng hơn.

D. Để cho đẹp.

Câu 14: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm (vật đặt gần sát gương)?

A. Lớn bằng vật

B. Nhỏ hơn vật

C. Tùy vị trí đặt mắt

D. Lớn hơn vật

Câu 15: Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng phân kì thành một chùm sáng?

A. Hội tụ

B. Phân kì

C. Song song

D. Vừa song song vừa hội tụ

Câu 16: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi ?

A. Lớn bằng vật

B. Nhỏ hơn vật

C. Tùy vị trí đặt mắt

D. Lớn hơn vật

Câu 17: Càng ra xa nguồn âm, âm thanh càng:

A. Càng to

B. Càng nhỏ

C. Càng cao

D. Càng thấp.

Câu 18: Âm thanh phát ra cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

A. Biên độ dao động

B. Chất liệu

C. Tần số dao động

D. Nhiệt độ

Câu 19: Đơn vị dùng để đo độ cao của âm là:

A. dB

B. Hz

C. Niu Tơn

D. Kg

Câu 20: Vật nào sau đây phát ra âm to nhất?

A. Mặt trống dao động với độ to 30 dB

B. Dây đàn Ghi-ta dao động với độ to 50 dB

C. Màng loa dao động với độ to 25 dB

D. Mặt chiêng dao động với độ to 15 dB

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1. a, Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng. (1đ)

Đề kiểm tra học kì 1 vật lý 7 có đáp án

b, Tại sao ở loài voi, khi con đầu đàn tìm thấy thức ăn hoặc phát hiện ra nguy hiểm chúng thường báo cho nhau bằng cách dậm chân xuống đất. (0,5đ)

Bài 2: a, Một bạn đứng vỗ tay trước miệng một cái giếng sâu cạn nước. Sau 0,7s kể từ lúc vỗ tay thì bạn ấy nghe thấy tiếng vang. Hỏi giếng sâu bao nhiêu mét? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. (1đ)

b, Một người bạn của con đang muốn ghi âm một bài hát. Nhưng căn phòng khá rộng, và có tiếng vang khiến lời hát nghe không được rõ. Con sẽ khuyên bạn làm như thế nào để có thể làm giảm được tiếng vang trong căn phòng? (0,5đ)

Tham khảo đáp án tại: Đề kiểm tra học kì 1 Vật lý 7 có đáp án năm học 2019 - 2020

5. Đề kiểm tra học kì 1 môn Lịch sử 7

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn phương án đúng nhất và ghi kết quả vào giấy làm bài (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

Câu 1. Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là

a. nông dân tự do.

b. nông nô.

c. nô lệ.

d. lãnh chúa phong kiến.

Câu 2: Lễ cày tịch điền xuất hiện vào triều đại nào?

a. Nhà Ngô

b. Nhà Đinh

c. Nhà Tiền Lê

d. Nhà Lý

Câu 3: Nhà Lý đổi quốc hiệu là Đại Việt vào năm nào?

a. 938

b. 1010

c. 1054

d. 1009

Câu 4: Pháp luật nước ta có từ thời nào?

a. Thời Tiền Lê

b. Thời Lý

c. Thời Trần

d. Thời Đinh

Câu 5: Nhà Trần ban hành bộ luật mới với tên gọi là gì?

a. Quốc triều hình luật

b. Hình thư

c. Hồng Đức

d. Hoàng triều luật lệ

Câu 6: Khi Mông cổ cho sứ giả đến đưa thư dụ hàng vua Trần, thái độ của vua Trần thế nào?

a. Trả lại thư

b. Thái độ giảng hoà

c. Bắt giam sứ giả vào ngục

d. Chém đầu sứ giả

Câu 7: Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên diễn ra vào thời gian nào?

a. 1284

b. 1285

c. 1286

d. 1287

Câu 8: Vị vua cuối cùng của triều đại nhà Lý là ai?

a. Lý Huệ Tông

b. Lý Cao Tông

c. Lý Anh Tông

d. Lý Chiêu Hoàng

Câu 9: Thời Trần, quân đội được tuyển chọn theo chủ trương như thế nào?

a. Quân phải đông nước mới mạnh

b. Quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông

c. Quân lính vừa đông vừa tinh nhuệ

d. Quân đội phải văn võ song toàn

Câu 10: Câu nói: “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của vị tướng nào ở thời Trần?

a. Trần Quốc Tuấn

b. Trần Anh Tông

c. Trần Khánh Dư

d. Trần Cảnh

Câu 11: Nhân dân Thăng Long thực hiện chủ trương của vua Trần như thế nào khi quân Mông Cổ vào Thăng Long?

a. Kiên quyết chống trả để bảo vệ Thăng Long

b. Thực hiện chủ trương vườn không nhà trống

c. Người già, phụ nữ, trẻ em đi sơ tán

d. Cho quân lính ở lại chiến đấu

Câu 12: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự ở đâu?

a. Sông Bạch Đằng

b. Sông Mã

c. Sông Như Nguyệt

d. Sông Thao

PHẦN B: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. Trước hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, Nhà Lý đã chuẩn bị đối phó như thế nào? (2đ)

Câu 2. Tại sao nói: Cuộc tiến công sang nước Tống của Lý Thường Kiệt vào năm 1075 là cuộc tấn công với mục đích tự vệ? (2đ)

Câu 3. Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên lần thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai? (3đ)

----------Hết---------

Xem đáp án chi tiết tại: Đề thi học kì 1 lớp 7 môn Lịch sử năm học 2019 - 2020

6. Đề kiểm tra Địa 7 học kì 1

A. Phần trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:

Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi:

a. Quá trình di dân xảy ra.

b.Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.

c Chất lượng cuộc sống được nâng cao.

d. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%.

Câu 2: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở:

a. Trung Á.

b. Bắc Phi.

c. Nam Mĩ.

d. Ô-xtrây-li-a.

Câu 3: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là:

a. Mưa theo mùa.

b. Rất giá lạnh.

c. Rất khô hạn.

d. Nắng nóng quanh năm.

Câu 4: Giới hạn của đới lạnh từ:

a. Vòng cực đến cực.

b. Xích đạo đến chí tuyến.

c. Chí tuyến đến vòng cực.

d. 50 B đến 50N.

Câu 5: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục?

a. 5 lục địa, 6 châu lục.

b. 6 lục địa, 6 châu lục.

c. 6 lục địa, 7 châu lục.

d. 7 lục địa, 7 châu lục.

Câu 6: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là môi trường:

a. Nhiệt đới gió mùa.

b. Nhiệt đới.

c. Xích đạo ẩm.

d. Hoang mạc.

B. Phần tự luận:

Câu 1: Em hãy trình bày hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà?

Câu 2:

a. Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng bị mở rộng?

b. Nêu biện pháp nhằm hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc

Câu 3: Vì sao châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?

Đáp án đề thi học kì 1 Địa lý 7

I. Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

B

C

A

B

C

II. Phần tự luận:

Câu

Nội dung chính

Điểm

Câu 1

(2,0 điểm)

*Hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là:

- Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề

- Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải vào khí quyển

- Hậu quả: Tạo nên những trận mưa axit. Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao, … Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn

0,5đ

0,5đ

1,0đ

Câu 2

(3 điểm)

* Nguyên nhân làm các hoang mạc ngày càng bị mở rộng:

+ Do cát lấn

+ Biến đổi của khí hậu toàn cầu

+ Tác động tiêu cực của con người: chặt phá cây cối, phát triển không theo quy hoạch.

* Biện pháp hạn chế sự mở rộng các hoang mạc:

+ Cải tạo hoang mạc thành đất trồng

+ Khai thác nước ngầm cổ truyền hoặc khoan sâu vào lòng đất

+ Trồng rừng ngăn chặn cát lấn, mở rộng hoang mạc

……..

1,0đ

2,0đ

Câu 3

(2,0 điểm)

* Châu Phi là châu lục nóng vì: Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam:

* Châu Phi là lục địa khô vì:

+ Là 1 lục địa hình khối, kích thước lớn

+ Bờ biển ít bị chia cắt, nên ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong đất liền

+ Chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến

+ Ven biển châu Phi có các dòng biển lạnh chảy qua

1,0 đ

1,0đ

7. Đề thi học kì 1 môn Sinh học 7

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: (0,5 điểm) Trùng roi thuộc ngành động vật nào?

A. Ngành ruột khoang.

B. Ngành giun dẹp.

C. Ngành động vật nguyên sinh.

D. Ngành giun đốt.

Câu 2: (0,5 điểm) Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:

A. Gây bệnh cho người và động vật khác.

B. Di chuyển bằng tua.

C. Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống.

D. Sinh sản hữu tính.

Câu 3: (0,5 điểm) Cơ thể tôm được chia làm mấy phần chính?

A. 2 phần.

B. 3 phần.

C. 4 phần.

D. 5 phần.

Câu 4: (0,5 điểm) Trai sông thuộc ngành nào:

A. Ngành động vật nguyên sinh

B. Ngành thân mềm.

C. Ngành chân khớp.

D. Ngành động vật có xương sống.

Câu 5 : (0,5 điểm) Đặc điểm nào KHÔNG PHẢI là tập tính của kiến?

A. Tự vệ, tấn công.

B. Dự trữ thức ăn.

C. Sống thành xã hội.

D. Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệu.

Câu 6: (0,5 điểm) Ấu trùng của loài nào sống ở môi trường nước?

A. Chuồn chuồn

B. Ve sầu

C. Ruồi

D. Sâu bướm

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7: (2 điểm) Hãy chỉ rõ đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp?

Câu 8: (2 điểm) Giun đất thuộc ngành nào? Hãy trình bày cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất ?

Câu 9: (3 điểm) Phân biệt hai lớp cá sụn và lớp cá xương? Đặc điểm nào ở cá chép giúp chúng thích nghi với môi trường sống ở tầng nước giữa và tầng đáy? Ở địa phương em bảo vệ nguồn lợi cá bằng cách nào?

Xem đáp án tại: Đề kiểm tra học kì 1 môn Sinh học lớp 7 có đáp án năm học 2019 - 2020

8. Đề kiểm tra học kì 1 Công nghệ 7

I.Trắc nghiệm: (3đ)

1/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất:

Câu 1: Giai đoạn biến thái hoàn toàn của côn trùng là:

A. Trứng, sâu non, sâu trưởng thành

B. Trứng, sâu non, sâu trưởng thành, nhộng.

C. Trứng, sâu, nhộng, bướm

D. Trứng, sâu non, bướm

Câu 2: Có mấy dấu hiệu khi cây bị bệnh:

A.5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 3: Để xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố nào?

A. Khí hậu

B. Số cây trồng

C. Thời tiết

D. Phân bón

Câu 4: Có mấy cách xử lý hạt giống.

A. 1 cách

B. 2 cách

C. 3 cách

D. 4 cách

Câu 5. Hoàn thành nội dung vào bảng sau:(1 điểm)

Biện pháp cải tạo đất

Mục đích

Áp dụng cho loại đất

- Cầy sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ.

- Làm ruộng bậc thang:

- Trồng xen cây nông nghiệp với các cây phân xanh.

- Bón vôi:

…………………………

…………………………

…………………………

…………………………

………………………..

………………………..

………………………..

…………………………

II/.Tự Luận: (7đ)

Câu 1: Trình bày vai trò của ngành trồng trọt ở nước ta? Cho biết trong trồng trọt thường gặp những khó khăn gì? (2 điểm)

Câu 2: Thu hoạch có ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo quản? Bảo quản và chế

biến có gì giống và khác nhau? (2đ)

Câu 3: Thế nào là chọn phối? Các phương pháp chọn phối giống vật nuôi trong phát triển nông nghiệp?Kể tên một số giống vật nuôi có tầm phát triển kinh tế? (2 đ)

Câu 4: Ở địa phương em nhiệm vụ trồng rừng nào là chủ yếu? Vì sao? (1 đ)

====HẾT====

Đáp án đề thi học kì 1 Công nghệ lớp 7 học kì 1

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

1.Chọn câu đúng nhất: (1 điểm) Học sinh nêu đúng mỗi câu 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

Phương án đúng

B

B

A

B

2 . Hoàn thành bảng sau:(2 điểm). Học sinh trả lời đúng mỗi ý: 0,25 điểm.

Biện pháp cải tạo đất

Mục đích

Áp dụng cho loại đất

- Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ.

- Làm ruộng bậc thang:

- Trồng xen cây nông nghiệp với các cây phân xanh.

- Bón vôi:

- Tăng bề dày lớp đất trồng.

- Hạn chế xói mòn, rửa trôi.

- Tăng độ che phủ đất.

- Khử phèn

- có tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng.

- Vùng đất dốc lớn, đồi núi.

- Đất đồi có độ dốc nhỏ.

- Đối với đất phèn.

II. Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (2đ)

* Vai trò của trồng trọt:

- Lương thực, thực phẩm cho con người, cho chăn nuôi. (0,5đ)

- Nguyên liệu cho các nhà máy. (0,25đ)

- Nông sản cho xuất khẩu. (0,25đ)

*Khó khăn trong trồng trọt:

+ Sâu bệnh phá hoại cây trồng. (0,25 đ)

+ Thời tiết thất thường như rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến cây trồng. (0,25 đ)

+ Hạn hán, lũ lụt. (0,25 đ)

+ Giá thành nông sản. (0,25 đ)

Câu 2: (2đ)

* Ảnh hưởng của thu hoạch đến việc bảo quản:

- Thu hoạch đạt yêu cầu kỹ thuật tạo thuận lợi cho bảo quản. (0,5 đ)

- Thu hoạch không đạt yêu cầu sẽ khó hoặc không bảo quản được. (0,5 đ)

* Giống nhau:

- Bảo quản và chế biến giống nhau cùng một mục đích.: giữ cho sản phẩm được sử dụng lâu dài. (0,5 đ)

* Khác nhau:

- Bảo quản khác chế biến là giữ nguyên trạng thái sản phẩm. (0,25 đ)

- Chế biến là biến đổi sản phẩm khác trạng thái ban đầu, tăng giá trị sử dụng.(0,25 đ)

Câu 3: a/ chọn phối:

- Chọn ghép đôi giữa con đực và con cái để cho sinh sản gọi là chọn phối. (0,5đ)

b/Các phương pháp chọn phối.

+ Chọn ghép con đực và con cái trong cùng giống đó để nhân lên một giống tốt

(0,25đ)

+ Chọn ghép con đực với con cái khác giống nhau để lai tạo giống. (0,25đ)

c/ Gà: Đông tảo, Hồ, Lương phượng, logo, gà Ri... (0,25đ)

Heo: Landrat, pidu, Đại bạch... (0,25đ)

Bò: Sind, U, 3B, Sữa Hà lan.... (0,5đ)

Câu 4:

- Ở địa phương em nhiệm vụ trồng rừng sản xuất là chủ yếu: rừng cao su. (0,5đ)

- Mủ cao su là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp,có giá trị xuất khẩu cao được ví như là “vàng trắng” trong chiến lược kinh tế của việt nam. (0,5 đ)

9. Đề kiểm tra GDCD 7 học kì 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm).

* Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng (0.5 đ/câu)

Câu 1: Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào nói lên tính giản dị?

A. Tổ chức sinh nhật linh đình.

B. Nói năng cộc lốc, trống không.

C. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở.

D. Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ cầu kì, bóng bẩy.

Câu 2. Người tự tin có biểu hiện:

A. Đánh giá cao bản thân.

B. Tin tưởng vào bản thân.

C. Cho rằng việc mình làm không có sai sót.

D. Không cần tham khảo ý kiến của người khác bất cứ việc gì.

Câu 3: Việc làm nào dưới đây thể hiện tính tự trọng:

A. Luôn mong chờ sự thương hại của người khác.

B. Biết giữ gìn danh dự cá nhân.

C. Ăn mặc luộm thuộm, cẩu thả.

D. Khúm núm nịnh nọt để lấy lòng người khác

Câu 4: Biểu hiện nào sau đây là trung thực:

A. Thẳng thắn nhận khuyết điểm.

B. Chào hỏi thầy, cô giáo.

C. Giúp bạn khi gặp khó khăn.

D. Tiêu xài hợp lí.

Câu 5: Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của sự tự tin:

A. Luôn cho rằng mình làm được mọi việc.

B. Tin tưởng vào khả năng của mình và dám nghĩ, dám làm.

C. Luôn cho rằng mình làm việc gì cũng đúng.

D. Gặp bài tập khó không làm được, không cần nhờ bạn giúp đỡ.

Câu 6: Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” . Có ý nghĩa nói về tính cách nào của con người?

A. Sống giản dị.

B. Tôn trọng mọi người.

C. Yêu thương con người.

D. Tự trọng của con người.

Câu 7: Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của gia đình văn hóa:

A. Giàu có, cha mẹ hay cải nhau.

B. Đời sống vật chất đầy đủ, con cái ăn chơi sung sướng.

C. Hòa thuận, con cái vâng lời cha mẹ.

D. Anh em bất hòa

Câu 8: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:

A. Góp phần làm phong phú truyền thống.

B. Giúp ta có thêm kinh nghiệm

C. Tự hào về truyền thống của gia đình.

D. Tiếp nối, phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền thống ấy.

Câu 9: Khoan dung có nghĩa:

A. Là nghiêm khắc với bản thân mình.

B. Cư xử với mọi người thiếu chân thành.

C. Là rộng lòng tha thứ với người khác.

D. Là dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

Câu 10: Tự tin có ý nghĩa

A. Giúp con người sống đoàn kết, gắn bó với nhau.

B. Giúp con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn.

C. Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.

D. Đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 11 (2 điểm) Thế nào là tự trọng? Vì sao, ở mỗi người cần phải có lòng tự trọng?

Câu 12 (3 điểm)

Bố mẹ Minh đều học hành cao, bố là tiến sĩ, mẹ là thạc sĩ, đều giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan nhà nước. Điều kiện kinh tế gia đình Minh rất khá giả. Minh rất hãnh diện với các bạn và cho rằng mình chẳng cần học hành nhiều cho vất vả mà vẫn có cuộc sống đàng hoàng vì đã có bố mẹ lo cho mình

Suy nghĩ của Minh có thể hiện biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ hay không? Vì sao?

Xem đáp án tại: Đề kiểm tra học kì 1 môn GDCD 7 năm học 2019 - 2020

10. Đề thi học kì 1 Tin học 7

A - TRẮC NGHIỆM (5 Điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án em cho là đúng nhất:

Câu 1: Thanh công thức của Excel dùng để:

A. Nhập và hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính

B. Nhập địa chỉ ô đang được chọn

C. Hiển thị công thức

D. Xử lý dữ liệu

Câu 2: Khi nhập công thức vào ô, em phải gõ dấu nào trước tiên:

A. Dấu cộng (+)

B. Dấu (#) .

C. Dấu ngoặc đơn ( )

D. Dấu bằng (=)

Câu 3: Muốn chọn hai khối không kề nhau ta nhấn cần nhấn giữ phím:

A. Shift

B. Alt

C. Enter

D. Ctrl

Câu 4: Trong các phần mềm có tên sau, phần mềm nào là phần mềm bảng tính?

A. MicroSoft Word

B. MicroSoft PowerPoint

C. MicroSoft Excel

D. MicroSoft Access

Câu 5: Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để giúp em?

A. Soạn thảo văn bản.

B. Xem dữ liệu.

C. Luyện tập gõ phím.

D. So sánh, sắp xếp, tính toán.

Câu 6: Địa chỉ của khối ô là:

A. B1:E4

B. A2-C4

C. A1,E4

D. B1;E4

Câu 7: Giả sử trong ô D3 chứa công thức =B3+C3. Ta thực hiện sao chép nội dung công thức trong ô D3 sang ô D4 thì kết quả của ô D4 sẽ là:

A. = B4+D4

B. = B3+C3

C. =B3+D3

D. = B4+C4

Câu 8: Để tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7, sau đó nhân với 10% ta thực hiện bằng công thức nào sau đây?

A. (E3+F7)10%.

B. (E3+F7)*10%

C. = (E3+F7)*10%

D. = (E3+F7)10%

Câu 9: Để tính tổng giá trị trong các ô C1 và C2, sau đó chia cho giá trị trong Ô B3 . Công thức nào đúng trong các công thức sau đây :

A. = (C1+C2)/B3

B. =C1+C2\B3

C. = (C1 + C2 )\B3

D. (C1+C2)/B3

Câu 10: Ô tính C3 có công thức =A3+B3. Nếu em sao chép ô C3 sang ô C5 thì ở ô C5 sẽ là:

A. =A3+B3

B. =A5+B5

C. =C6+D3

D. =B3+A3

B - TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Nêu các bước nhập công thức vào trang tính?

Câu 2 (2 điểm): Nêu cú pháp và công dụng hàm SUM và hàm MAX?

Câu 3 (2 điểm): Giả sử trong ô A2 chứa số 10, ô A3 chứa số 20, ô A4 chứa số 30.

a) Sử dụng hàm AVERAGE để tính giá trị trong các ô A2, A3, A4 theo đúng cú pháp. Sau đó cho biết kết quả?

b) Sử dụng hàm MAX để tính giá trị trong các ô A2, A3, A4 theo đúng cú pháp. Sau đó cho biết kết quả?

-------------------- HẾT --------------------

Đáp án đề thi Tin học 7 học kì 1

A – Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi ý đúng được 0.5 điểm

Mã đề: 001

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đ.án

A

D

D

C

D

A

B

C

A

B

B – Tự luận (5 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

(1 điểm)

- Chọn 1 ô cần nhập công thức

- Gõ dấu bằng (=)

- Nhập công thức

- Nhấn phím Enter để kết thúc

0.25

0.25

0.25

0.25

Câu 2

(2 điểm)

* Hàm SUM

- Cú pháp =SUM(a,b,c,...)

- Cộng dụng: Tính tổng của một dãy các số.

* Hàm MAX

- Cú Pháp =MAX(a,b,c,...)

- Công dụng: Xác định giá trị lớn nhất trong một dãy số

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 3

(2 điểm)

a. =AVERAGE(A2,A3,A4) hoặc =AVERAGE(10,20,30)

Kết quả là: 20

b. =MAX(A2,A3,A4) hoặc =MAX(10,20,30)

Kết quả là: 30

0.5

0.5

0.5

0.5

Mời các bạn tải về để xem toàn bộ đề và đáp án của từng môn trong file tải của Bộ đề thi học kì 1 lớp 7 năm học 2019 - 2020. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo: Tài liệu học tập lớp 7, Đề thi giữa kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 1 lớp 7.... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
96 18.247
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 7 Xem thêm