Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2018 - 2019 theo Thông tư 22

20 21.422

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm học 2018 - 2019 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp các bộ đề ôn tập có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo TT 22 kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, nắm chắc kiến thức cơ bản môn Tiếng Việt, đồng thời cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3.

Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2018 - 2019 được tải nhiều nhất:

Đề 1

UBND HUYỆN…………

TRƯỜNG ……………….

 

ĐỀ KIỂM TRA KSCL CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2018 - 2019

Môn Tiếng Việt 3

(Thời gian làm bài 40 phút)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

Giáo viên gọi học sinh lên bốc thăm đọc một trong các bài tập đọc đã học, từ tuần 1 đến tuần 17, SGK TV3 tập 1.

2. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP. (6 điểm)

Đọc thầm bài: “Đường vào bản”

Dựa theo nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ trước câu HS trả lời đúng:

Câu 1: (1 điểm)

Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?

a) Vùng núi.

b) Vùng biển

c) Vùng đồng bằng

Câu 2: (1 điểm) Vật gì nằm ngang đường vào bản?

a) Một ngọn núi.

b) Một rừng vầu.

c) Một con suối.

Câu 3: (1 điểm)

Em hãy nêu mục đích chính của đoạn văn trên?

……………………………………………………………........……………

Câu 4: (1 điểm)

Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

a) Một hình ảnh

b) Hai hình ảnh

c) Ba hình ảnh

Câu 5: (1 điểm)

Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau

a. Bông hoa cúc màu vàng rất đẹp.

b. Đồng lúa xanh bát ngát.

c. Lông thỏ mịn như nhung.

Câu 6: (1 điểm)

Em hãy viết một câu và xác định câu đó được viết theo mẫu câu nào.

....................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT ( 5 điểm)

1. Chính tả: 2 điểm

Bài “Về quê ngoại” ( Đoạn viết: Em về quê ngoại ......êm đềm. SGK TV3 tập 1 trang 133.)

2. Tập làm văn: 3 điểm

Đề bài: Viết một bức thư cho người thân để hỏi thăm sức khỏe và kể về tình hình học tập của em.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I

A. ĐỌC HIỂU: 10 điểm

1. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

Kiểm tra các bài tập đọc giữa HKI; theo hình thức cho HS bắt thăm. Giáo viên đánh giá, ghi điểm dựa vào các yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng, rành mạch: 1 điểm

- Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu 0,25 điểm.

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu 0,25 điểm.

2. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP.(6 điểm)

Câu 1.(1 điểm). Đáp án a

Câu 2.(1 điểm). Đáp án c

Câu 3.(1 điểm). Tả con đường vào bản rất đẹp

Câu 4.(1 điểm). Đáp án b

Câu 5. (1 điểm). Đáp án đúng: a) vàng; b) xanh; c) mịn.

Câu 6. (1 điểm).

B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1. CHÍNH TẢ: 4 điểm

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4 điểm .

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh , không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,25 điểm .

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao – khoảng cách, trình bày bẩn …trừ 0,25 điểm .

2. TẬP LÀM VĂN: Viết đoạn văn6 điểm

- HS viết được một bức thư để hỏi thăm sức khỏe và kể về tình hình học tập của mình theo yêu cầu đạt 6 điểm .

- HS viết đúng cấu trúc một bức thư nhưng chưa đủ ý thì đạt 5 điểm .

- Tùy theo từng bài HS viết GV có thể cho 2 - 1,5 - 1 hoặc 0,5 điểm .

MA TRẬN CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3

 

Mạch KT, KN

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

T

N

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT

khác

TN

KQ

TL

HT

khác

1. Kiến thức Tiếng Việt, Văn học

Số câu

     

2

           

1

 

2

1

 

Số điểm

     

2,0

           

1,0

 

2,0

1,0

 

2. Đọc

Đọc thành tiếng

Số câu

   

1

                     

1

Số điểm

   

4,0

                     

4,0

Đọc hiểu

Số câu

1

   

1

     

1

       

2

1

 

Số điểm

1

   

1,0

     

1,0

       

2,0

1,0

 

3. Viết

Chính tả

Số câu

   

1

                     

1

Số điểm

   

4,0

                     

4,0

Đoạn, bài văn

Số câu

             

1

         

1

 

Số điểm

             

6,0

         

6,0

 

 

TỔNG

Số câu

Số câu

1

 

2

3

     

2

   

1

 

4

3

2

Số điểm

Số điểm

1

 

8

3,0

     

7,0

   

1,0

 

4,0

8,0

8,0

 Đề 2

A. Kiểm tra đọc (10đ)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6đ) (Thời gian: 20 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

Theo Thuỵ Chương

Câu 1. Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vùng biển.       B. Vùng núi.         C. Vùng đồng bằng.

Câu 2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (M1- 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. 1 sắc màu.       B. 2 sắc màu.       C. 3 sắc màu.       D. 4 sắc màu

Câu 3. Trong câu" Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục" từ nào là từ chỉ đặc điểm? (M2 - 0.5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Xanh lơ, xanh lục       B. Nước biển          C. Chiều tà

Câu 4. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

B. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

C. Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.

Câu 5. Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

...................................................................................................................................

Câu 6. Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Ai là gì?          B. Ai làm gì?         C. Ai thế nào?

Câu 7. Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào  trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca Xta-xích I-go cả ba bạn đều bịa chuyện  Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa 

Câu 8. Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. (M3 – 1đ)

...................................................................................................................

B. Kiểm tra viết (10đ) (Thời gian: 40 phút)

1. Chính tả nghe - viết (4đ) (15 phút)

Bài viết: Vầng trăng quê em. SGK TV3 tập 1/142.

2. Tập làm văn (6đ) (25 phút)

Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) kể về thành phố nơi em đang ở.

Đáp án và hướng dẫn giải môn Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

A. Kiểm tra đọc (10đ)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4đ)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

1. Bài văn tả cảnh vùng nào? (M1- 0.5đ)

A. Vùng biển.

2. Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển? (M1- 0.5đ)

C. 3 sắc màu.

3. Trong câu" Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục" từ nào là từ chỉ đặc điểm? (M2 - 0.5đ)

A. Xanh lơ, xanh lục

4. Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh? (M3 – 0,5đ)

B. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

5. Em cần làm gì để các bãi biển của nước ta ngày càng sạch đẹp hơn? (M4 – 1đ)

Giữ vệ sinh môi trường, không xả rác xuống biển…

6. Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào đã học? (M1 - 1đ)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

B. Ai làm gì?

7. Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào  trong các câu văn sau: (M2-1đ)

Mi-sút-ca, Xta-xích, I-go cả ba bạn đều bịa chuyện. Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻ nói dối xấu xa.

(Đặt đúng mỗi dấu câu được: 0,25đ)

8. Đặt 2 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. (M3 – 1đ)

(Đặt đúng mỗi câu được: 0,2đ)

B. Kiểm tra viết (10đ)

1. Chính tả nghe - viết (4đ)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ

2. Tập làm văn (6đ)

- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3đ

- Kĩ năng:

+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ

+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1đ

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1đ

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, câu số, số điểm,

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

* Đọc hiểu văn bản:

- Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.

- Hiểu ý chính của đoạn văn.

- Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.

Số câu

2

 

1

 

1

   

1

4

1

Câu số

1, 2

 

3

 

4

   

5

   

Số điểm

1

 

0,5

 

0,5

   

1

2

1

* Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất. Từ ngữ về thiếu nhi, gia đình, trường học, cộng đồng, quê hương, các dân tộc, thành thị, nông thôn.

- Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?

- Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi.

- Nhận biết và đặt được câu có biện pháp so sánh.

Số câu

1

 

1

   

1

   

2

1

Câu số

6

 

7

   

8

       

Số điểm

1

 

1

   

1

   

2

1

Tổng

Số câu

3

 

2

 

1

1

 

1

6

2

3

2

2

1

8

Số điểm

2

 

1,5

 

0,5

1

 

1

4

2

2

1,5

1,5

1

6

Tỉ lệ %

33

 

25

 

8

17

 

17

67

33

33

25

25

17

100

Ngoài Bô đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2018 - 2019 theo Thông tư 22, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 để giúp các em học tốt các môn học lớp 3 hơn.

Đánh giá bài viết
20 21.422
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm