Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018

1 5.780

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2017 - 2018 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp các bộ đề ôn tập có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo TT 22 kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, nắm chắc kiến thức cơ bản môn Tiếng Việt, đồng thời cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5. Sau đây mời thầy cô cùng các em cùng tham khảo, tải về xem bản đầy đủ.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - Đề số 1

A. PHẦN ĐỌC- HIỂU: (10 điểm)

Cho văn bản sau:

Những người bạn tốt

A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.

Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

I/ Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh đọc một đoạn trong văn bản trên và trả lời một câu hỏi.

II/ Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 5.

Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (M1)

A. Đánh rơi đàn.

B. Vì bọn cướp đòi giết ông.

C. Vì ông đánh nhau với thủy thủ.

D. Vì tàu của ông bị đắm

Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (M1)

A. Đàn cá heo đã ăn thịt ông.

B. Đàn cá heo đã bỏ chạy đi mất.

C. Đàn cá heo đã nhấn chìm ông xuống biển.

D. Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu.

Câu 3. Theo em, vì sao ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. (M2)

A. Để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá heo

B. Để trang trí đồng tiền cho đẹp hơn

C. Để thống nhất hình ảnh in trên đồng tiền

D. Để tuyên truyền bảo vệ cá heo.

Câu 4. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thông minh” (M1)

A. Nhanh chóng

B. Lười biếng

C. Sáng dạ

D. Chậm chạp

Câu 5. Trong câu (“A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.”) có mấy quan hệ từ?(M2)

A. 1 quan hệ từ     B. 2 quan hệ từ     C. 3 quan hệ từ       D. 4 quan hệ từ

Câu 6. Nối cột A với cột B để được câu trả lời đúng

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Câu 7. Theo em đám thuỷ thủ trên tàu là những người như thế nào? (M2)

Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Câu 8. Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (M4)

Viết câu trả lời của em: ………………….………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Câu 9. Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ? (M3)

Viết câu trả lời của em:…………………………………… ………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Câu 10. Tìm từ trái nghĩa với từ “ phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (M2)

Viết câu trả lời của em: …………………………………………………………………….

Đặt câu:……………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

Tham khảo: Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2018 - 2019

PHẦN VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả: (Nghe viết: 2 điểm. thời gian 15 phút)

Nội tôi

Ba rước nội lên Sài Gòn để phụng dưỡng. Nội tôi vui lắm. Ba làm ở Bạch Hổ, tháng về một lần. Mẹ dạy ở Cần Giờ, tuần về một bữa. Tôi học sáng, chiều anh văn, tối vi tính, bà chèo queo một mình. Thức ăn đầy tủ lạnh kể cả trầu cau.

Một hôm nội xoa đầu tôi và bảo: “Trên này ăn lạnh, uống lạnh, ngủ lạnh, trầu cau cũng lạnh. Nội nhớ cái nóng dưới quê lắm. Nội phải về thôi!”.

Tôi năn nỉ nội tôi hết lời nhưng vô hiệu.

(Diệp Quang)

II. Tập làm văn: (8 điểm. Thời gian 35 phút)

Viết bài văn ngắn tả một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.

Đáp án, và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 5 học kì 1

A. PHẦN ĐỌC - HIỂU: (10 điểm)

I/. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)

Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm đọc thành tiếng dựa vào những yêu cầu sau:

1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

2. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

3. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

4. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

0,5đ

D

0,5 đ

A

0,5 đ

C

0,5 đ

B

0,5 đ

Câu 6: Nối cột A với cột B để được câu trả lời đúng (1đ)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Câu 7: Tham lam, độc ác, không có tính người (0,5đ)

Câu 8: Cá heo thông minh, tốt bụng, biết cứu người. (1đ)

Câu 9: A-ri-ôn 1(đ)

Câu 10: Bảo vệ, giữ gìn,… (1đ)

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả nghe - viết (2 điểm) (20 phút)

Viết và trình bài bài chính tả đúng quy định, chữ viết đều nét, ghi dấu thanh đúng quy tắc trong đoạn văn (2 điểm)

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,.. trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

a. Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Văn tả người

b. Thang điểm:

* Mở bài: (1 điểm): Giới thiệu người mình định tả: (1 điểm):

* Thân bài: (4 điểm):

* Kết bài: (1 điểm):

CHÚ Ý:

+ Bài viết có hình ảnh, dùng từ đặt câu hay, có cảm xúc, các đoạn văn phải gắn kết với nhau. Biết liên kết câu trong đoạn.(0.5 điểm)

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. (0.5 điểm)

+ Bài viết có sáng tạo. (1 điểm)

*Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt hoặc chữ viết … (có thể cho các mức dưới 8; 7,5 ; 6;….)

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Tên các nội dung, chủ đề, mạch kiến thức.

Các mức độ nhận thức

TỔNG

 

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Thông hiểu

Mức 3

Vận dụng

Mức 4

VD nâng cao

 
 

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc, hiểu văn bản

Số câu

 

2

 

1

1

1

   

1

4

 

2

 

Số điểm

1

 

0,5

0,5

1

   

1

2,5

1,5

 

Câu số

1,2

 

3

7

6

   

8

1,2,3,6

7,8

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

1

 

1

1

 

1

   

2

 

2

 

Số điểm

0,5

 

0,5

1

 

1

   

1

 

2

 

 

Câu số

4

 

5

10

 

9

   

4,5

9,10

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu

3

 

2

2

1

1

   

6

4

 

Số điểm

 

1,5

 

1

1,5

1

1

 

1

3,5

3,5

 

Câu số

1,2,4

 

3,5

7,10

6

9

   

1,2,3,4,5,6

7,8,9,10

 

Tỉ lệ %

30

 

20

20

10

10

 

10

50

50

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 số 2

A. Phần đọc

I. Đọc thành tiếng

Bốc thăm đọc một trong các bài sau và trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung bài (do GV nêu).

1. Chuyện một khu vườn nhỏ. (Trang 102)

2. Mùa thảo quả. (Trang 113)

3. Người gác rừng tí hon. (Trang 124)

4. Trồng rừng ngập mặn. (Trang 128)

5. Chuỗi ngọc lam. (Trang 134)

6. Hạt gạo làng ta. (Trang 139)

7. Buôn Chư Lênh đón cô giáo. (Trang 144)

8. Thầy thuốc như mẹ hiền. (Trang 153)

9. Thầy cúng đi bệnh viện. (Trang 158)

10. Ngu Công xã Trịnh Tường (Trang 164)

CÁCH CHẤM ĐIỂM:

Đọc thành tiếng: (3 điểm )

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 110 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý.

Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.

Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:

- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!

Rồi giọng già vui hẳn lên:

- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!

Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:

- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!

Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:

- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!

- A, chữ, chữ cô giáo!

Theo HÀ ĐÌNH CẨN

Đọc thầm bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo.”, dựa vào nội dung bài đọc và những kiến thức đã học, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau (Từ câu 1 đến câu 6):

Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (M1)

a) Để thăm người dân tộc.

b) Để mở trường dạy học.

c) Để thăm học sinh người dân tộc.

Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào? (M2)

a) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…

b) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.

c) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im phăng phắc.

Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (M1)

a) Đưa tay lên thề.

b) Chém một nhát dao vào cây cột nóc.

c) Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.

Câu 4: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ? (M2)

a) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.

b) Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…

c) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.

Câu 5: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (M1)

a) Câu kể. b) Câu cảm. c) Câu khiến.

Câu 6: Dòng nào sau đây khác những dòng còn lại? (M3)

a) Buôn Chư Lênh, Y Hoa, nhà sàn, cô giáo.

b) Buôn Chư Lênh, Y Hoa, chật ních, hò reo.

c) Buôn Chư Lênh, Y Hoa, ùa theo, thẳng tắp.

Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M3)

(Viết câu trả lời vào chỗ chấm)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ xưng hô? (M1) (Viết câu trả lời vào chỗ chấm)

……………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Từ “Bấy giờ” trong câu “Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung.” thuộc thành phần nào? (M2)

(Viết câu trả lời vào chỗ chấm)

……………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Vị ngữ trong câu “Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà.” Là gì? (M4)

(Viết câu trả lời vào chỗ chấm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: (2 điểm) – 20 phút.

Nghe-viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. (Trang 144)

(Từ “Y Hoa lấy trong gùi ra...” đến hết ).

II. Tập làm văn (8 điểm) – 35 phút.

Tả một người mà em gần gũi, quý mến nhất.

........................................................................................

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 5 học kì 1

A. Phần đọc

II. Đọc hiểu và trả lời câu hỏi

Thang điểm: 7 điểm.

HS khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất của mỗi câu được số điểm tương ứng như đáp án dưới đây. (Nếu HS khoanh vào 2; 3 ý trong 1 câu thì không tính điểm câu đó.)

Đáp án:

Câu

1

2

3

4

5

6

Ý đúng

b

a

b

c

b

a

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 7: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. (1 điểm)

Câu 8: Đại từ xưng hô là: cô giáo; lũ làng. (0.5 điểm)

Câu 9: Từ “Bấy giờ” thuộc thành phần trạng ngữ. (1 điểm)

Câu 10: Vị ngữ trong câu đó là:

“lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà” (1 điểm)

B. Phần viết

I. Chính tả: (2 điểm)

- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp: 1 điểm.

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

II. Tập làm văn: (8 điểm)

* Đạt được các nội dung sau thì được 6 điểm:

Mở bài: Giới thiệu người định tả. (1 điểm)

Thân bài:

a) Tả hình dáng (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…). (2 điểm)

b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, …). (2 điểm)

Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. (1 điểm)

* Đảm bảo các yêu cầu sau thì được 2 điểm:

- Chữ viết rõ ràng, ít mắc lỗi chính tả: 0,5 điểm

- Dùng từ thích hợp, đặt câu đúng: 0,5 điểm

Sáng tạo: 1 điểm.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - Đề số 3

A. Phần đọc

I. Đọc và trả lời câu hỏi: (5 điểm)

Học sinh đọc thầm bài “Người gác rừng tí hon” sách TV5 Tập I trang 124, khoanh tròn vào ý trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì? M1

A. Một đám người lạ mặt.

B. Phát hiện những dấu chân người lớn trên đất, và hơn chục cây to bị chặt

C. Một đoàn khách tham quan.

Câu 2: Khi nhìn thấy hai gã trộm gỗ, bạn nhỏ đã làm gì? M1

A. Tri hô cho mọi người biết.

B. Lén chạy theo đường tắt về gọi điện báo tin cho các chú công an.

C. Tiếp tục quan sát xem bọn trộm làm gì.

Câu 3: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ? M1

A. Vì bạn nhỏ làm giúp ba công việc gác rừng.

B. Vì bạn nhỏ yêu rừng, cho rằng việc bảo vệ rừng là trách nhiệm của người công dân.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 4: Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? M2

A. Phải thông minh khi đối phó với bọn xấu.

B. Phải dũng cảm không sợ nguy hiểm, khó khăn.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 5: Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ dũng cảm trong câu (Cháu quả là người gác rừng dũng cảm) M2

A. Thành thật, trung thực, mạnh bạo.

B. Chăm chỉ, nhu nhược, dám nghĩ dám làm

C. Bạo dạn, gan dạ, mạnh bạo.

Câu 6: Dòng nào dưới đây có cặp từ đồng nghĩa? M2

A. thông minh – nhanh trí.

B. chăm chỉ - nết na.

C. thất bại – thất vọng.

Câu 7: Hãy kể 3 động từ trong bài:............................................................................................................. M1

Câu 8: Kể lại một việc làm cho thấy bạn nhỏ thông minh M2

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 9: Trong câu sau đây từ nào là động từ: “Lừa khi hai gã mãi cột các khúc gỗ, em lén chạy.” M3

.................................................................................................................................................

Câu 10: Tìm 2 từ trái nghĩa với từ “thông minh” M4

.................................................................................................................................................

II. Đọc thành tiếng (5 đ)

Hs bốc thăm chọn một trong 3 bài sau:

- Những con sếu bằng giấy (SGK TV 5 Tập I trang 36)

- Chuyện một khu vườn nhỏ (SGK TV 5 Tập I trang 102)

- Chuỗi ngọc lam (SGK TV 5 Tập I trang 1)

B. Phần viết

I. Chính tả (nghe - viết): (5 điểm)

1. Bài viết: “Mùa thảo quả” sách TV lớp 5/1 - trang 113. Viết tựa bài và đoạn:

“Sự sống … đến … từ dưới đáy rừng”. (4 điểm) M3

............................................................................................................................ …

............................................................................................................................ …

............................................................................................................................ …

............................................................................................................................ …

............................................................................................................................ …

............................................................................................................................ …

Bài tập: (1 điểm) M3

Điền tiếng có chứa uô hoặc ua thích hợp với mỗi chỗ chấm trong thành ngữ dưới đây:

- ............... người như một.           - Ngang như …………

- Chậm như …………..             - Cày sâu …………. bẫm

II. Tập làm văn: (4 điểm) M2

Đề bài:

Em hãy tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, người hàng xóm, …).

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

I. Đọc và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

Khoanh vào trước câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Ô đúng

B

B

C

C

C

A

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 7: Hãy kể 3 động từ trong bài: cột, chạy, còng,........................

Câu 8: Kể lại một việc làm cho thấy bạn nhỏ thông minh: HS trả lời đúng một trong các ý sau:

- Thắc mắc khi thấy dấu chân lạ.

- Lần theo dấu chân để phát hiện ra bọn trộm gỗ.

- Biết gọi điện báo công an.

Câu 9: Trong câu sau đây từ nào là động từ: “Lừa khi hai gã mãi cột các khúc gỗ, em lén chạy.”

Câu 10: tìm 2 từ trái nghĩa với từ “thông minh”: chậm hiểu, ngu ngốc

Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm

II. Đọc thành tiếng (5 đ)

Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng: 1 đ

Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, cụm từ… : 1đ

Đọc diễn cảm: 1 đ

Đọc đúng cường độ, tốc đọc: 1 đ

Trả lời được câu hỏi: 1 đ

B. Phần viết

I. Chính tả (nghe- viết): (5 điểm)

1. Bài viết: “Mùa thảo quả” sách TV lớp 5/1 - trang 113. Viết tựa bài và đoạn:

“ Sự sống … đến … từ dưới đáy rừng”. (4 điểm)

- Sai 4 lỗi chính tả trừ 1 điểm.

- Những lỗi giống nhau chỉ trừ 1 lần.

2. Bài tập: (1 điểm) Học sinh điền đúng tiếng đạt 0,25 điểm

(Muôn; rùa; cua; cuốc…)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

– Viết được bài văn tả người đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

– Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

– Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 và bộ đề thi học kì 1 lớp 5 đầy đủ các môn qua chuyên mục đề thi học kì 1 của chúng tôi. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 5.780
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm